Công thức hydroxide cao nhất của nhóm IVA: H2RO3 và cách suy ra

Trả lời nhanh

Công thức hydroxide ứng với oxide cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm IVA là H2RO3. Lý do: nhóm IVA có hoá trị cao nhất với oxygen là 4 nên oxide cao nhất là RO2. Cộng một phân tử nước vào RO2 được H2RO3, ví dụ H2CO3, H2SiO3. Đây là các acid yếu.

Hydroxide cao nhất là gì?

“Hydroxide cao nhất” là hợp chất hydroxide (base hoặc acid chứa nhóm –OH) tương ứng với oxide cao nhất của nguyên tố, tức oxide mà nguyên tố R có hoá trị bằng số thứ tự nhóm A.

Vì vậy muốn viết đúng công thức hydroxide, em đi theo hai bước: (1) xác định oxide cao nhất từ số thứ tự nhóm; (2) “cộng nước” để được hydroxide tương ứng.

Suy ra công thức cho nhóm IVA

  1. Nhóm IVA có 4 electron ở lớp ngoài cùng (ns2np2), nên hoá trị cao nhất với oxygen là 4.
  2. Oxide cao nhất: RO2 (R hoá trị IV, oxygen hoá trị II nên tỉ lệ 1 : 2).
  3. Cộng nước: RO2 + H2O → H2RO3.

Với carbon và silicon, các nguyên tố phi kim của nhóm, oxide cao nhất là oxide acid nên hydroxide tương ứng là acid:

  • CO2 + H2O ⇌ H2CO3 (acid carbonic, yếu, không bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng).
  • SiO2 ứng với H2SiO3 (acid silicic, rất yếu, ít tan, tách ra dạng kết tủa keo). SiO2 không tác dụng trực tiếp với nước.

Bảng tổng hợp công thức oxide và hydroxide cao nhất theo nhóm A

Nhóm Oxide cao nhất Hydroxide cao nhất Ví dụ Tính chất
IA R2O ROH NaOH Base mạnh
IIA RO R(OH)2 Ca(OH)2 Base
IIIA R2O3 R(OH)3 Al(OH)3 Lưỡng tính (với Al)
IVA RO2 H2RO3 H2CO3, H2SiO3 Acid yếu
VA R2O5 HRO3 hoặc H3RO4 HNO3, H3PO4 Acid
VIA RO3 H2RO4 H2SO4 Acid mạnh
VIIA R2O7 HRO4 HClO4 Acid rất mạnh

Em để ý: từ nhóm IVA trở đi, hydroxide cao nhất là acid. Còn nhóm IA đến IIIA (kim loại) là base hoặc lưỡng tính. Nhóm IVA đúng là “cột mốc” chuyển từ base sang acid.

Mẹo nhớ nhanh

  • Số nguyên tử O trong oxide cao nhất: R2On với n bằng số nhóm; nhóm IVA đưa về RO2.
  • Hydroxide acid của nhóm IVA: “hai H, một R, ba O” → H2RO3, giống H2CO3 quen thuộc. Em chỉ cần thay C bằng R.
  • Kiểm tra bằng tổng số oxi hoá: 2(+1) + (+4) + 3(–2) = 0.

Phân biệt với hợp chất khí với hydrogen

Đề hay cho cả hai ý để gài bẫy. Hợp chất khí với hydrogen của nhóm IVA là RH4 (CH4, SiH4), vì hoá trị với hydrogen = 8 – 4 = 4. RH4 không phải hydroxide. Còn RO2 là oxide, không phải hydroxide.

Loại hợp chất Công thức tổng quát (nhóm IVA)
Oxide cao nhất RO2
Hydroxide cao nhất H2RO3
Hợp chất khí với hydrogen RH4

Biến đổi tính chất của hydroxide trong nhóm IVA

Đi từ trên xuống trong nhóm IVA, tính phi kim giảm, tính kim loại tăng. Do đó tính acid của hydroxide cao nhất giảm dần: H2CO3 mạnh hơn H2SiO3. Các nguyên tố nặng hơn (như Sn, Pb) mang tính kim loại rõ hơn nên hydroxide ít còn tính acid rõ rệt, thường được viết dạng R(OH)4 và có tính lưỡng tính. Ở chương trình lớp 10, trọng tâm chỉ là C và Si.

Bằng chứng thực nghiệm: sục khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3 thấy xuất hiện kết tủa keo trắng, chứng tỏ acid carbonic đẩy được acid silicic ra khỏi muối:

Na2SiO3 + CO2 + H2O → H2SiO3↓ + Na2CO3

Ngoài ra, oxide acid SiO2 tan trong kiềm đặc nóng (hoặc kiềm nóng chảy): SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết H2RO4 cho nhóm IVA: đây là công thức của nhóm VIA (H2SO4). Nhóm IVA chỉ có 3 nguyên tử O.
  • Chọn RO2 hay RH4 khi đề hỏi hydroxide.
  • Quên rằng oxide và hydroxide chỉ tương ứng nhau khi cùng số oxi hoá của R (đều là +4).
  • Cho rằng SiO2 tác dụng với nước tạo H2SiO3. SiO2 không tan và không phản ứng với nước.

Bài tập luyện tập

Bài 1. Nguyên tố R thuộc nhóm IVA, hợp chất khí với hydrogen chứa 12,5% hydrogen về khối lượng. Xác định R và viết công thức hydroxide cao nhất.

Giải: Hợp chất là RH4: 4/(R + 4) = 0,125 → R + 4 = 32 → R = 28 (silicon). Hydroxide cao nhất: H2SiO3.

Bài 2. Oxide cao nhất của nguyên tố X (nhóm IVA) chứa 72,73% oxygen về khối lượng. Xác định X và công thức hydroxide.

Giải: Oxide XO2: 32/(X + 32) = 0,7273 → X + 32 ≈ 44 → X = 12 (carbon). Oxide là CO2, hydroxide là H2CO3.

Bài 3. Hydroxide cao nhất của nguyên tố Y thuộc nhóm IVA có phân tử khối bằng 62. Y là nguyên tố nào?

Giải: H2YO3: 2 + Y + 48 = 62 → Y = 12 → carbon, hợp chất là H2CO3.

Bài 4. So sánh tính acid của H2CO3 và H2SiO3, giải thích.

Giải: C đứng trên Si trong nhóm IVA nên tính phi kim của C mạnh hơn, do đó tính acid H2CO3 > H2SiO3. Thí nghiệm sục CO2 vào dung dịch Na2SiO3 tạo kết tủa H2SiO3 xác nhận điều này.

Tóm tắt

Nhóm IVA → hoá trị cao nhất 4 → oxide cao nhất RO2 → hydroxide cao nhất H2RO3 (acid yếu), còn hợp chất khí với hydrogen là RH4. Nắm quy tắc “theo nhóm → oxide → cộng nước” là em viết đúng cho mọi nhóm A.

Câu hỏi thường gặp

Công thức hydroxide cao nhất của nhóm IVA là gì?

Là H2RO3 (R là C, Si...). Oxide cao nhất của nhóm IVA là RO2; RO2 kết hợp với một phân tử nước cho H2RO3, ví dụ H2CO3 và H2SiO3.

Hydroxide cao nhất của nhóm IVA là acid hay base?

Với carbon và silicon, hydroxide cao nhất là acid yếu (H2CO3, H2SiO3). Tính acid giảm dần từ C đến Si khi đi xuống trong nhóm.

RH4 có phải là hydroxide của nhóm IVA không?

Không. RH4 (CH4, SiH4) là hợp chất khí với hydrogen. Hydroxide cao nhất của nhóm IVA là H2RO3.

Làm sao nhớ công thức hydroxide cao nhất của các nhóm A?

Xác định oxide cao nhất theo số nhóm (R2On), rồi cộng nước để được hydroxide. Riêng nhóm IVA: RO2 cộng H2O thành H2RO3, giống H2CO3.