CH2=CH2 là ethene: CTCT và 3 chất kế tiếp trong dãy đồng đẳng

Trả lời nhanh

CH2=CH2 là ethene (C2H4), chất đầu dãy đồng đẳng alkene CnH2n. Ba chất kế tiếp (mỗi chất hơn kém nhau một nhóm CH2) là: propene CH2=CH–CH3; but-1-ene CH2=CH–CH2–CH3; pent-1-ene CH2=CH–CH2–CH2–CH3. Chúng đều có một liên kết đôi C=C.

Ethene có công thức cấu tạo CH2=CH2 nghĩa là gì?

Công thức phân tử của ethene là C2H4. Hai nguyên tử carbon nối với nhau bằng một liên kết đôi, mỗi carbon còn liên kết với hai nguyên tử hydrogen. Như vậy mỗi carbon có đủ hoá trị 4 (2 từ liên kết đôi + 2 từ hai liên kết C–H).

Liên kết đôi gồm một liên kết σ bền và một liên kết π kém bền. Chính liên kết π dễ bị phá vỡ nên ethene dễ tham gia phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và làm mất màu dung dịch bromine.

Phân tử ethene phẳng: 6 nguyên tử cùng nằm trên một mặt phẳng, các góc liên kết xấp xỉ 120°.

Mô hình phân tử ethene CH2=CH2 phẳng với góc liên kết khoảng 120 độ
Cấu tạo phân tử ethene: liên kết đôi C=C và bốn liên kết C–H nằm trong cùng một mặt phẳng.

Dãy đồng đẳng của ethene

Những hydrocarbon mạch hở, có một liên kết đôi C=C trong phân tử được gọi là alkene (olefin). Công thức chung là CnH2n (n ≥ 2). Hai chất liên tiếp trong dãy luôn hơn kém nhau một nhóm CH2, nên có tính chất hoá học tương tự nhau.

n Công thức phân tử Công thức cấu tạo thu gọn Tên M (g/mol)
2 C2H4 CH2=CH2 ethene 28
3 C3H6 CH2=CH–CH3 propene 42
4 C4H8 CH2=CH–CH2–CH3 but-1-ene 56
5 C5H10 CH2=CH–CH2–CH2–CH3 pent-1-ene 70

Viết công thức cấu tạo của ba chất kế tiếp ethene

Cách làm: giữ nguyên đầu CH2=CH– rồi kéo dài mạch carbon, mỗi lần thêm một nhóm CH2.

  1. Propene (C3H6): CH2=CH–CH3. Gốc CH3– gắn vào carbon của liên kết đôi. Propene còn gọi là propylene, là nguyên liệu sản xuất nhựa PP.
  2. But-1-ene (C4H8): CH2=CH–CH2–CH3. Số “1” cho biết liên kết đôi bắt đầu ở carbon số 1.
  3. Pent-1-ene (C5H10): CH2=CH–CH2–CH2–CH3.

Kiểm tra nhanh: đếm H bằng đúng 2 lần số C (C3H6, C4H8, C5H10) và mỗi carbon có đúng 4 liên kết (liên kết đôi tính là 2).

Vì sao có thể viết khác đi nhưng vẫn đúng?

Từ C4H8 trở đi, alkene có đồng phân. Nếu đề chỉ hỏi “chất kế tiếp trong dãy đồng đẳng” thì thường chọn đồng phân mạch không nhánh có liên kết đôi ở đầu mạch như trên. Tuy vậy, các công thức sau cũng thuộc dãy alkene:

  • C4H8: but-1-ene CH2=CH–CH2–CH3; but-2-ene CH3–CH=CH–CH3 (có đồng phân cis và trans); 2-methylpropene CH2=C(CH3)–CH3. Tổng cộng 4 alkene nếu tính cả đồng phân hình học.
  • C5H10: có 5 alkene đồng phân cấu tạo (pent-1-ene, pent-2-ene, 2-methylbut-1-ene, 3-methylbut-1-ene, 2-methylbut-2-ene); tính thêm cis–trans của pent-2-ene thì là 6.

Đồng phân cis–trans xuất hiện khi mỗi carbon của liên kết đôi gắn với hai nhóm thế khác nhau. Ví dụ ở but-2-ene, mỗi carbon có H và CH3, nên có hai dạng. Ở but-1-ene, carbon đầu có hai H giống nhau nên không có cis–trans.

Tính chất hoá học đặc trưng của ethene và các đồng đẳng

Do cùng có liên kết đôi C=C nên các alkene có phản ứng giống nhau. Ví dụ với ethene:

  • Cộng hydrogen: CH2=CH2 + H2 → CH3–CH3 (xúc tác Ni, t°).
  • Cộng bromine: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br. Hiện tượng: dung dịch bromine màu nâu đỏ nhạt dần rồi mất màu. Đây là phản ứng dùng để nhận biết alkene.
  • Cộng HBr: CH2=CH2 + HBr → CH3–CH2Br. Với propene, sản phẩm chính là 2-bromopropane: CH2=CH–CH3 + HBr → CH3–CHBr–CH3 (H cộng vào carbon có nhiều H hơn).
  • Trùng hợp: n CH2=CH2 → (–CH2–CH2–)n (t°, p, xúc tác), tạo polyethylene (PE).
  • Cháy: C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O (t°). Tổng quát: CnH2n + 3n/2 O2 → nCO2 + nH2O, nên khi đốt alkene thì số mol CO2 bằng số mol H2O.
  • Làm mất màu dung dịch KMnO4: ethene bị oxi hoá, dung dịch tím nhạt dần và xuất hiện kết tủa nâu đen MnO2.

Lỗi sai thường gặp khi viết công thức

  • Viết CH2=CH3 hoặc CH3=CH2: sai, vì carbon có hoá trị 5 hoặc H bị thiếu. Carbon đầu mạch của liên kết đôi là CH2=, carbon còn lại là =CH–.
  • Thêm CH2 vào giữa liên kết đôi: CH2=CH2–CH3 sai, vì CH2 chỉ còn đúng 2 liên kết đơn nên không thể có liên kết đôi. Phải là CH2=CH–CH3.
  • Nhầm với alkane hoặc alkyne: C3H8 là alkane (propane), C3H4 là alkyne hoặc diene. Công thức CnH2n mới là alkene (hoặc cycloalkane, xét thêm tính chất).
  • Quên số chỉ vị trí liên kết đôi khi gọi tên từ C4 trở đi (but-1-ene, không chỉ gọi “butene”).

Mẹo nhớ nhanh

Đọc tên theo số carbon: eth (2), prop (3), but (4), pent (5), đuôi “-ene” báo hiệu có liên kết đôi. Muốn viết công thức, hãy vẽ khung C=C trước, sau đó nối thêm CH3–, CH3CH2– vào carbon thứ hai. Cuối cùng đếm lại số H để kiểm tra công thức CnH2n.

Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Viết công thức cấu tạo thu gọn của các alkene mạch không nhánh có công thức phân tử C4H8.

Đáp án: but-1-ene CH2=CH–CH2–CH3 và but-2-ene CH3–CH=CH–CH3 (có dạng cis và trans).

Bài 2. Một alkene có phân tử khối bằng 84. Xác định công thức phân tử.

Đáp án: M = 14n = 84, suy ra n = 6, công thức C6H12 (kiểm tra: 6·12 + 12 = 84).

Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol propene thì thu được bao nhiêu mol CO2 và H2O?

Đáp án: C3H6 + 9/2 O2 → 3CO2 + 3H2O. Vậy thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O.

Bài 4. Dẫn 2,8 gam ethene qua dung dịch bromine dư. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành.

Đáp án: n(C2H4) = 2,8 : 28 = 0,1 mol. Theo phương trình, tạo 0,1 mol CH2Br–CH2Br (M = 188), khối lượng = 18,8 gam.

Câu hỏi thường gặp

CH2=CH2 là công thức của chất nào?

Đó là công thức cấu tạo thu gọn của ethene (tên cũ: etilen), công thức phân tử C2H4, chất đầu tiên của dãy đồng đẳng alkene CnH2n.

Ba chất kế tiếp ethene trong dãy đồng đẳng là gì?

Là propene CH2=CH–CH3, but-1-ene CH2=CH–CH2–CH3 và pent-1-ene CH2=CH–CH2–CH2–CH3. Mỗi chất hơn chất trước một nhóm CH2.

Vì sao viết CH2=CH2–CH3 là sai?

Vì nhóm CH2 ở giữa chỉ còn hai liên kết với hai nguyên tử H và hai liên kết đơn, không còn hoá trị để tạo liên kết đôi. Công thức đúng của propene là CH2=CH–CH3.

Làm sao nhận biết ethene và các alkene?

Dẫn khí qua dung dịch bromine hoặc dung dịch KMnO4. Nếu dung dịch mất màu (KMnO4 còn tạo kết tủa nâu đen MnO2) thì khí đó có liên kết đôi C=C.