Càng vào sâu trong trung tâm lục địa nhiệt độ thay đổi thế nào?
Càng vào sâu trong lục địa, mùa hạ càng nóng và mùa đông càng lạnh nên biên độ nhiệt năm lớn dần. Nhận định ngược lại (hạ giảm, đông tăng) là sai.
Càng vào sâu trong lục địa, mùa hạ càng nóng và mùa đông càng lạnh nên biên độ nhiệt năm lớn dần. Nhận định ngược lại (hạ giảm, đông tăng) là sai.
Hướng dẫn giải bài thực hành Địa lí 11 Bài 2 Chân trời sáng tạo: các bước thu thập tư liệu, báo cáo mẫu so sánh Nhật Bản (nước phát triển) với Việt Nam (nước đang phát triển), kèm bài luyện tập.
Mục lục giải SGK Địa lí 10 Chân trời sáng tạo đủ Bài mở đầu và 40 bài thuộc 11 chương, kèm tóm tắt trọng tâm, cách học các bài thực hành và bài luyện tập có đáp án.
Số đới thiên nhiên từ xích đạo về cực phụ thuộc cách chia: 3 đới lớn (nóng, ôn hòa, lạnh) hoặc 7 đới chi tiết theo khí hậu ở mỗi bán cầu. Bài viết giúp phân biệt để chọn đúng đáp án.
Đất hay thổ nhưỡng là lớp vật chất mỏng, vụn bở ở bề mặt lục địa và đảo, được đặc trưng bởi độ phì. Bài viết nêu thành phần, nhân tố hình thành đất và cách làm bài.
Bài thực hành Địa lí 11: bài giới thiệu du lịch Đông Nam Á theo số 2005–2019, biểu đồ cột xuất nhập khẩu 2010–2020 và cán cân thương mại đã tính lại.
Giải Bài 3 Địa 11 Kết nối tri thức: các bước viết báo cáo và bài báo cáo mẫu về cơ hội, thách thức của toàn cầu hóa, khu vực hóa với các nước đang phát triển, liên hệ Việt Nam.
Ở Việt Nam có nhiều kiểu rừng như rừng mưa nhiệt đới thường xanh, rừng khộp, rừng ngập mặn, rừng tràm, rừng lá kim và rừng tre nứa. Bài viết nêu đặc điểm, ví dụ và cách phân loại rừng theo nguồn gốc, mục đích sử dụng.
Địa hình châu Phi tương đối đơn giản: toàn lục địa như một khối cao nguyên lớn, núi cao và hẻm vực nằm ở rìa phía đông, bắc và nam, đồng bằng thấp chiếm ít. Bài viết phân tích từng đặc điểm và nguyên nhân.
20 câu trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 11 (Kết nối tri thức) về thủy quyển và nước trên lục địa, câu nào cũng có đáp án, lời giải thích và cách loại phương án sai.
Nước biển và đại dương có độ muối trung bình là 35‰. Bài viết giải thích ý nghĩa con số, nguồn gốc muối và các yếu tố làm độ muối thay đổi theo từng vùng biển.
Độ muối nước biển cao nhất ở vùng chí tuyến do mưa ít, bốc hơi mạnh; xích đạo mưa nhiều nên thấp hơn. Bài viết giải thích quy luật theo vĩ độ và liên hệ Việt Nam.
Khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật được gọi là độ phì của đất. Bài viết giải thích khái niệm, các yếu tố tạo nên độ phì và cách cải thiện.
Bảo vệ nguồn nước ngọt cần kết hợp tiết kiệm nước, xử lý nước thải, giữ rừng đầu nguồn, giảm rác và khai thác hợp lí. Theo em, xử lý nước thải và ý thức người dân là hai việc quan trọng nhất.
Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới: cơ chế hình thành, vì sao có hướng tây, đặc điểm và tác động đến khí hậu.
Sóng biển hình thành chủ yếu do gió thổi trên mặt nước. Bài viết giải thích cơ chế, các yếu tố quyết định độ cao sóng và cách phân biệt với sóng thần, thuỷ triều.
Nước băng tuyết phổ biến ở vùng cực và vùng núi cao, chiếm gần 70% lượng nước ngọt. Bài giải đánh giá từng nhận định, giải thích nguyên nhân và vai trò của băng tuyết.
Nước ngọt rất ít và đang bị ô nhiễm, cạn kiệt, nên phải bảo vệ. Bài viết nêu lý do và các biện pháp học sinh có thể làm ở nhà, ở trường và ở địa phương.
Mát-xcơ-va 19 giờ ngày 15-7-2018 thì Việt Nam là 23 giờ, Ác-hen-ti-na là 13 giờ cùng ngày. Lời giải từng bước, công thức tính giờ múi và bài tập tương tự.
Lời giải chi tiết Địa lí 10 Bài 16 (Chân trời sáng tạo): đọc bản đồ để nhận xét sự phân bố đất và thảm thực vật theo vĩ độ, theo độ cao, so sánh hai sườn dãy Cap-ca và giải thích nguyên nhân.
Mục lục giải SGK Địa lí 10 Cánh Diều đủ 30 bài theo từng chương, kèm kiến thức trọng tâm, ví dụ tính toán và cách làm bài hiệu quả.
Hướng dẫn từng bước vẽ biểu đồ tốc độ tăng trưởng với năm gốc 100%, áp dụng cho bài thực hành về sản lượng dầu mỏ và điện thế giới giai đoạn 1990–2020, kèm cách viết nhận xét.
Tính chất nước biển và đại dương: nhiệt độ trung bình bề mặt khoảng 17 °C, giảm từ xích đạo về cực và theo độ sâu; độ muối trung bình 35‰.
Sơ đồ các nhân tố hình thành đất đặt “Đất” ở trung tâm và nối với đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người. Bài viết có sơ đồ mẫu và cách trình bày để đạt điểm.
Mục lục giải SGK Địa lí 10 Kết nối tri thức đủ 40 bài, chia theo 3 phần và từng nhóm chủ đề, kèm kiến thức trọng tâm, công thức cần nhớ và cách làm bài thực hành.
Chế độ nước sông là nhịp lên xuống của lưu lượng nước theo thời gian, chịu tác động của chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa thế, thực vật và hồ đầm. Bài viết phân tích từng nhân tố kèm ví dụ.
Lời giải chi tiết SBT Địa lí 10 Cánh diều Bài 13 (câu 1, 2 trang 26): nhận xét, giải thích sự phân bố các nhóm đất, thảm thực vật trên thế giới và các vành đai đất, thực vật theo độ cao ở sườn tây dãy Cap-ca. Có sơ đồ, mẹo nhớ và bài luyện tập.
Hướng dẫn giải bài thực hành Địa lí 10 Bài 13 Kết nối tri thức: vẽ biểu đồ lưu lượng nước sông Hồng, xác định mùa lũ tháng 6–10, mùa cạn tháng 11–5 và giải thích nguyên nhân.
Gợi ý cách sưu tầm và trình bày hình ảnh về hoạt động bảo vệ môi trường ở châu Âu: năng lượng sạch, giao thông xanh, tái chế rác, bảo vệ rừng sông biển, kèm bảng ghi chú mẫu.
Sơ đồ nhân tố hình thành đất đặt “đất” ở giữa và nối với sáu nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người. Bài có sơ đồ mẫu và vai trò từng nhân tố.