Thể tích khối lập phương có cạnh 2a bằng bao nhiêu? Đáp án 8a³
Khối lập phương cạnh 2a có thể tích V = (2a)³ = 8a³. Bài viết giải thích vì sao chọn đáp án B và chỉ ra chỗ học sinh hay nhầm.
Khối lập phương cạnh 2a có thể tích V = (2a)³ = 8a³. Bài viết giải thích vì sao chọn đáp án B và chỉ ra chỗ học sinh hay nhầm.
Bài 4.22 trang 79 thuộc chương IV “Tam giác bằng nhau” của Toán 7 tập 1 (Kết nối tri thức). Trang này hướng dẫn quy trình làm dạng bài chứng minh tam giác bằng nhau kèm ví dụ và bài luyện tập.
Hình lăng trụ (đứng) tam giác có 9 cạnh: 6 cạnh ở hai đáy và 3 cạnh bên. Bài viết hướng dẫn đếm bằng hình vẽ, loại trừ phương án sai và mở rộng cho lăng trụ n-giác.
Parabol y² = 7x có tiêu điểm F(7/4; 0) và đường chuẩn x = −7/4. Bài viết giải chi tiết, nêu công thức tổng quát và cách tránh các lỗi sai thường gặp.
Hình tam giác đều có đúng 3 trục đối xứng. Bài viết giải thích vì sao, cách tìm và vẽ các trục, so sánh với những hình phẳng quen thuộc khác.
Hướng dẫn tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn 1, 1/5, 1/5², 1/5³, …, 1/5ⁿ, … bằng công thức S = u₁/(1 − q), kèm kiểm chứng bằng tổng riêng và bài luyện tập.
Hướng dẫn cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười để làm Hoạt động 2 trang 58 Toán 6 Cánh Diều tập 2, kèm ví dụ, lỗi sai thường gặp và bài tập tự luyện.
Với hình vuông ABCD cạnh a, tổng hai vectơ AB và AD là vectơ AC nên độ dài bằng đường chéo, tức a√2. Bài viết giải chi tiết và mở rộng sang các biến thể thường gặp.
Lời giải ba bài tập Toán lớp 5 trang 74 về tỉ số phần trăm, kèm phần nhắc lại lý thuyết, cách làm nhanh và bài luyện tập có đáp án.
Bài toán tỉ lệ thuận quen thuộc: 36 lít dầu nặng 27 kg thì 10,5 kg dầu có thể tích 14 lít. Bài viết giải bằng hai cách và có bài luyện tập tương tự.
Bài 4.26 trang 84 Toán 7 tập 1 (Kết nối tri thức) thuộc chương Tam giác bằng nhau. Bài viết hướng dẫn quy trình giải, kèm ví dụ minh hoạ và bài luyện tập có đáp án.
Mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác là các hình chữ nhật. Bài viết giải thích vì sao hình tam giác và hình bình hành không phải đáp án đúng, kèm mẹo nhớ và bài tập.
Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh, 12 cạnh, 6 mặt và 4 đường chéo. Bài viết hướng dẫn cách gọi tên từng yếu tố trên hình hộp ABCD.A’B’C’D’ để bạn áp dụng cho mọi hình vẽ tương tự.
266,22 : 34 = 7,83. Bài viết hướng dẫn từng bước đặt tính, cách thử lại kết quả và mở rộng sang trường hợp 266,22 : 3,4 = 78,3.
Hàm số y = tan 2x xác định khi cos 2x ≠ 0, tức x ≠ π/4 + kπ/2 (k ∈ Z). Bài viết giải thích từng bước và chỉ ra các lỗi dễ nhầm.
Hướng dẫn làm tròn a = 1,276421 đến hàng phần mười và b = 5,1237556 đến hàng phần trăm, kèm quy tắc, lỗi sai thường gặp và bài luyện tập.
Giới hạn của biểu thức chứa x và x³ khi x tiến tới âm vô cùng được tính bằng cách đặt x³ làm nhân tử chung rồi xét dấu. Bài viết giải đủ các dạng đề thường gặp: x − x³ + 1, x + x³ − 1 và x/(x³ + 1).
Hướng dẫn cách tìm tứ phân vị Q1, Q2, Q3 của mẫu số liệu để giải Thực hành 2 trang 117 Toán 10 Tập 1 Chân trời sáng tạo, có ví dụ tự đặt và bài luyện tập.
Hướng dẫn tìm tọa độ đỉnh thứ tư của hình bình hành ABCD bằng vectơ bằng nhau, có kiểm tra bằng trung điểm hai đường chéo và bài luyện tập.
Khối 12 mặt đều (thập nhị diện đều) là khối đa diện đều loại {5;3}. Bài viết giải thích ký hiệu {p;q}, loại trừ các loại còn lại và có bài luyện tập.
Hướng dẫn cách làm dạng câu “Khẳng định nào sau đây là sai?” với số 3,65: xét dấu, đổi sang phân số – hỗn số, so sánh, kèm bài tập tự luyện có đáp án.
Hình bình hành có tâm đối xứng, đó là giao điểm hai đường chéo. Bài viết giải thích vì sao và chỉ ra những hình thường gặp không có tâm đối xứng.
Hướng dẫn tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số bậc hai f(x) = x² − 4x + 3 bằng cách đưa về dạng chính tắc, kèm đồ thị, mẹo nhớ và bài tập tự luyện.
Cách tìm A giao B, A hợp B, hiệu A \ B và B \ A cho tập hợp liệt kê phần tử hoặc cho bằng khoảng, đoạn, kèm ví dụ minh hoạ và bài luyện tập có đáp án.
Với giá trị gần đúng 0,429 của phân số 3/7, sai số tuyệt đối đúng bằng 3/7000, xấp xỉ 0,000429. Bài viết hướng dẫn cách tính và cách chọn đáp án khi đề cho các chặn trên.
Bài 4.29 trang 86 Toán 7 tập 1 (Kết nối tri thức) thuộc phần bài tập chương Tam giác bằng nhau. Trang này hướng dẫn quy trình giải, kèm ví dụ minh hoạ và bài luyện tập có đáp án.
Số bé nhất có ba chữ số là 100. Bài viết giải thích cách tìm, những lỗi dễ nhầm và các dạng mở rộng thường gặp trong Toán lớp 3.
Hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đúng 4 mặt phẳng đối xứng. Bài viết chỉ rõ từng mặt phẳng, giải thích vì sao không có thêm và so sánh với các hình chóp đều khác.
Hướng dẫn từng bước cách đọc tóm tắt hoặc sơ đồ để nêu đề toán thích hợp rồi giải, kèm ví dụ tự đặt, lỗi hay gặp và bài luyện tập có đáp án.
Bài 4.25 thuộc nhóm bài tập chương IV “Tam giác bằng nhau” của Toán 7 Tập 1 Kết nối tri thức. Trang này hướng dẫn quy trình chứng minh và đưa ví dụ để em tự làm được bài.