Trả lời nhanh
Với lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác đều cạnh a và biết hình chiếu H của A’ lên (ABC), đường cao của lăng trụ chính là A’H. Tính AH từ vị trí của H, rồi dùng tam giác vuông A’HA để tìm A’H. Thể tích V = A’H · a²√3/4.
Đề bài trong tiêu đề bị cắt ở phần “hình chiếu…”, nên điều kiện cụ thể (H là trung điểm của cạnh nào, hay trọng tâm; độ dài AA’ hay góc nào) có thể khác nhau tuỳ đề. Vì vậy dưới đây thầy cô trình bày phương pháp chung cho cả dạng bài, rồi giải ba ví dụ tự đặt. Em thay số liệu đề của mình vào là làm được.
Bước 1: Nhận ra đường cao của lăng trụ
Nếu hình chiếu vuông góc của A’ lên mặt phẳng (ABC) là điểm H thì A’H ⊥ (ABC). Khi đó A’H là chiều cao của lăng trụ. Mặt đáy A’B’C’ song song với (ABC) nên chiều cao này dùng được cho cả khối.
Công thức thể tích: V = SABC · A’H, với SABC = a²√3/4 (tam giác đều cạnh a).
Bước 2: Tính AH theo vị trí của H
| Vị trí của H | Độ dài AH |
|---|---|
| Trung điểm của BC | AH = a√3/2 (đường cao tam giác đều) |
| Trọng tâm tam giác ABC | AH = (2/3) · a√3/2 = a√3/3 |
| Trung điểm của AB (hoặc AC) | AH = a/2 |
Bước 3: Dùng tam giác vuông A’HA
Tam giác A’HA vuông tại H. Góc giữa đường thẳng AA’ và mặt phẳng (ABC) chính là góc A’AH. Tuỳ đề cho gì, em chọn một trong hai hướng:
- Cho độ dài AA’: A’H = √(AA’² − AH²).
- Cho góc α = góc A’AH: A’H = AH · tan α.

Ví dụ 1 (H là trung điểm BC, cho AA’)
Ví dụ tự đặt: hình chiếu của A’ lên (ABC) là trung điểm H của BC, AA’ = a. Tính thể tích.
- AH = a√3/2.
- A’H = √(a² − 3a²/4) = a/2.
- V = (a/2) · a²√3/4 = a³√3/8.
Nhân tiện, sin(góc A’AH) = A’H/AA’ = 1/2 nên góc giữa AA’ và đáy là 30°.
Ví dụ 2 (H là trọng tâm, cho góc)
Ví dụ tự đặt: hình chiếu của A’ lên (ABC) là trọng tâm G của tam giác ABC, góc giữa AA’ và đáy bằng 60°. Tính thể tích.
- AG = a√3/3.
- A’G = AG · tan 60° = (a√3/3) · √3 = a.
- V = a · a²√3/4 = a³√3/4.
Ví dụ 3 (H là trung điểm AB, cho góc 45°)
Ví dụ tự đặt: hình chiếu của A’ lên (ABC) là trung điểm H của AB, góc giữa AA’ và đáy bằng 45°.
- AH = a/2.
- Góc 45° nên tam giác A’HA vuông cân: A’H = AH = a/2.
- V = (a/2) · a²√3/4 = a³√3/8.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm đường cao lăng trụ với AA’. AA’ là cạnh bên, chỉ bằng chiều cao khi lăng trụ đứng. Ở dạng này lăng trụ xiên, chiều cao là A’H.
- Nhầm AH khi H là trọng tâm. AH bằng 2/3 đường trung tuyến, không phải 1/2 hay 1/3.
- Nhầm góc. Góc giữa cạnh bên và đáy là góc A’AH, không phải góc giữa AA’ và AB.
- Quên diện tích đáy. Đáy là tam giác đều nên S = a²√3/4, đừng dùng công thức a²/2.
Mẹo nhớ
Gặp “hình chiếu của A’ lên đáy là H”: vẽ ngay tam giác vuông A’HA, ghi AH, A’H, AA’ và góc A’AH. Hầu hết các bước sau (thể tích, khoảng cách, góc giữa các mặt) đều xuất phát từ tam giác này.
Bài luyện tập
- Lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy là tam giác đều cạnh a, hình chiếu của A’ lên (ABC) là tâm O của tam giác ABC, AA’ = 2a. Tính thể tích.
Đáp án: AO = a√3/3, A’O = √(4a² − a²/3) = a√33/3, V = a³√11/4. - Cùng đáy, hình chiếu của A’ là trung điểm H của BC, góc giữa AA’ và đáy bằng 45°. Tính thể tích.
Đáp án: A’H = AH = a√3/2, V = (a√3/2) · a²√3/4 = 3a³/8.
Câu hỏi thường gặp
Hình chiếu của A' lên mặt đáy là H thì đường cao của lăng trụ là gì?
Đường cao là đoạn A'H, vì A'H vuông góc với mặt phẳng (ABC). Thể tích V = S đáy · A'H.
Diện tích tam giác đều cạnh a là bao nhiêu?
S = a²√3/4. Đường cao của tam giác đều là a√3/2.
Góc giữa cạnh bên AA' và mặt đáy được xác định thế nào?
Đó là góc giữa AA' và hình chiếu AH của nó trên đáy, tức góc A'AH trong tam giác vuông A'HA.
Nếu H là trọng tâm tam giác đều cạnh a thì AH bằng bao nhiêu?
AH = (2/3) · (a√3/2) = a√3/3.