Trả lời nhanh
Với A = {x ∈ R | x ≤ 4} và B = {x ∈ R | 3 ≤ x ≤ 8}, ta viết A = (−∞; 4] (nửa khoảng) và B = [3; 8] (đoạn). Dấu “≤” hoặc “≥” ứng với dấu ngoặc vuông “[ ]” (lấy đầu mút), dấu “<" hoặc ">” ứng với ngoặc tròn “( )” (bỏ đầu mút). Phía vô cực luôn dùng ngoặc tròn.
Đề bài và lưu ý về dấu
Đề thường gặp: “Cho tập hợp A = {x ∈ R | x ≤ 4}, B = {x ∈ R | 3 ≤ x ≤ 8}. Viết hai tập hợp trên dưới dạng khoảng, đoạn, nửa khoảng.” Nếu đề của em dùng dấu khác (ví dụ x < 4 hay 3 < x ≤ 8) thì cách làm hoàn toàn giống, chỉ đổi ngoặc theo bảng ở dưới.
Kiến thức cần nhớ: khoảng, đoạn, nửa khoảng
| Tập hợp | Kí hiệu | Tên gọi |
|---|---|---|
| {x ∈ R | a < x < b} | (a; b) | Khoảng |
| {x ∈ R | a ≤ x ≤ b} | [a; b] | Đoạn |
| {x ∈ R | a ≤ x < b} | [a; b) | Nửa khoảng |
| {x ∈ R | a < x ≤ b} | (a; b] | Nửa khoảng |
| {x ∈ R | x < a} | (−∞; a) | Khoảng |
| {x ∈ R | x ≤ a} | (−∞; a] | Nửa khoảng |
| {x ∈ R | x > a} | (a; +∞) | Khoảng |
| {x ∈ R | x ≥ a} | [a; +∞) | Nửa khoảng |
Mẹo nhớ: số nào “được lấy” thì ngoặc ôm sát số đó (ngoặc vuông); số nào “không được lấy” thì ngoặc quay lưng ra (ngoặc tròn). Kí hiệu −∞, +∞ không phải số thực nên không bao giờ được lấy.
Lời giải chi tiết
Tập hợp A
A gồm mọi số thực không vượt quá 4, nghĩa là nhỏ hơn hoặc bằng 4. Số 4 thuộc A nên đầu mút 4 dùng ngoặc vuông; phía trái không bị chặn nên dùng −∞ với ngoặc tròn.
Vậy A = (−∞; 4].
Tập hợp B
B gồm các số thực nằm giữa 3 và 8, kể cả 3 và 8 (vì có dấu “≤” ở cả hai phía). Hai đầu mút đều được lấy nên dùng hai ngoặc vuông.
Vậy B = [3; 8].
![Hai trục số biểu diễn A = (−∞; 4] và B = [3; 8]](https://tailieumoi.vn/wp-content/uploads/2026/10/cho-tap-hop-a-x-thuoc-r-x-hoac-4-b-x-thuoc-r-3-x-h-18991-hinh-1.webp)
Bảng đối chiếu khi đề đổi dấu
| Điều kiện | Viết lại |
|---|---|
| x < 4 | (−∞; 4) |
| x ≥ 4 | [4; +∞) |
| x > 4 | (4; +∞) |
| 3 < x < 8 | (3; 8) |
| 3 ≤ x < 8 | [3; 8) |
| 3 < x ≤ 8 | (3; 8] |
Mở rộng: giao và hợp của A và B
Đề thường hỏi tiếp A ∩ B và A ∪ B. Với A = (−∞; 4] và B = [3; 8], em vẽ cả hai lên trục số:
- Phần chung: từ 3 đến 4, cả hai đầu đều thuộc cả A và B nên A ∩ B = [3; 4].
- Phần gộp: từ bên trái vô cùng đến 8, nên A ∪ B = (−∞; 8].
Lỗi sai thường gặp
- Viết [−∞; 4] hoặc (3; +∞] — sai, vô cực luôn đi với ngoặc tròn.
- Viết ngược thứ tự đầu mút, ví dụ [8; 3]. Số nhỏ luôn đứng trước.
- Gọi [3; 8] là “khoảng”. Đúng tên gọi là đoạn; (−∞; 4] là nửa khoảng.
- Dùng dấu phẩy thay cho dấu chấm phẩy trong kí hiệu, dễ nhầm với số thập phân.
Bài luyện tập
- Viết C = {x ∈ R | x > −2} dưới dạng khoảng, đoạn.
- Viết D = {x ∈ R | −1 < x ≤ 5} dưới dạng khoảng, đoạn.
- Cho E = (−3; 2] và F = [0; 6). Tìm E ∩ F và E ∪ F.
Đáp án:
- C = (−2; +∞).
- D = (−1; 5].
- E ∩ F = [0; 2] (0 thuộc cả hai, 2 thuộc cả hai); E ∪ F = (−3; 6) (−3 không thuộc E, 6 không thuộc F).
Câu hỏi thường gặp
Khi nào dùng ngoặc vuông, khi nào dùng ngoặc tròn?
Dùng ngoặc vuông khi đầu mút thuộc tập hợp (dấu ≤ hoặc ≥), dùng ngoặc tròn khi đầu mút không thuộc tập hợp (dấu ). Với −∞ và +∞ luôn dùng ngoặc tròn.
{x ∈ R | x ≤ 4} viết dạng khoảng, đoạn như thế nào?
Tập hợp này là nửa khoảng (−∞; 4], vì chứa số 4 nhưng không bị chặn về phía bên trái.
{x ∈ R | 3 ≤ x ≤ 8} có phải là khoảng không?
Không. Đây là đoạn [3; 8] vì lấy cả hai đầu mút. Khoảng (3; 8) mới là tập không chứa 3 và 8.
Nếu đề dùng dấu khác với x ≤ 4 thì làm thế nào?
Giữ nguyên cách làm, chỉ đổi ngoặc theo dấu: có dấu bằng thì ngoặc vuông, không có dấu bằng thì ngoặc tròn. Em có thể tra bảng đối chiếu trong bài.