Khí khổng có vai trò gì đối với lá cây?
Khí khổng là “cánh cửa” của lá: vừa cho CO2, O2 ra vào, vừa để hơi nước thoát ra ngoài. Bài viết giải thích từng vai trò, cơ chế đóng mở và có bài tập tự luyện.
Khí khổng là “cánh cửa” của lá: vừa cho CO2, O2 ra vào, vừa để hơi nước thoát ra ngoài. Bài viết giải thích từng vai trò, cơ chế đóng mở và có bài tập tự luyện.
Một nuclêôxôm gồm lõi là 8 phân tử histon, bên ngoài có đoạn ADN khoảng 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1¾ vòng. Bài viết giải thích cấu trúc, vai trò và các lỗi dễ nhầm.
Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào đưa chất qua màng từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, cần năng lượng ATP và protein vận chuyển. Bài viết giải thích dễ hiểu kèm ví dụ và bài tập.
Hệ tuần hoàn kép có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú. Phần lớn các loài cá có tuần hoàn đơn, chỉ cá phổi là trường hợp chuyển tiếp.
Hô hấp ở động vật là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, trong đó cơ thể lấy O2 và thải CO2. Bài viết giải thích định nghĩa, các hình thức hô hấp và lỗi sai hay gặp.
Phương án “nhân, lưới nội chất và lysosome” là sai vì lưới nội chất và lysosome chỉ có màng đơn. Các cấu trúc có màng kép là nhân, ty thể và lục lạp.
Muốn chọn đúng thành tựu không do công nghệ gen, hãy kiểm tra xem có chuyển gen hoặc tạo ADN tái tổ hợp hay không. Bài viết nêu cách phân biệt và các ví dụ hay gặp trong đề.
Qua các thế hệ tự phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, đồng hợp tăng dần và quần thể phân hóa thành các dòng thuần, còn tần số alen không đổi. Bài viết giải thích lí do, nêu công thức và bài tập có đáp án.
Tóm tắt đầy đủ, dễ nhớ quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật: hấp thụ ở rễ, vận chuyển lên thân – lá, thoát hơi nước và đồng hoá nitơ.
Lục lạp là bào quan thực hiện quang hợp: biến năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong chất hữu cơ. Vì vậy hai phương án “tổng hợp protein” và “lưu trữ thông tin di truyền” đều không phải chức năng đặc trưng của lục lạp.
Cấp độ tổ chức sống là các mức độ tổ chức của thế giới sống, sắp xếp từ thấp đến cao, trong đó cấp dưới là nền tảng để hình thành cấp trên. Bài viết nêu khái niệm, các cấp độ, đặc điểm và bài luyện tập.
Kiểu truyền thông tin giữa các tế bào ở xa là truyền thông nội tiết: hormone theo máu đến tế bào đích. Bài viết hướng dẫn phân biệt với các kiểu truyền thông khác để xác định đúng trong mọi tình huống.
Virus chỉ nhân lên được trong tế bào sống vì chúng chưa có cấu tạo tế bào, không có enzyme chuyển hoá và ribosome riêng. Bài viết giải thích từng ý và chỉ ra các lỗi sai hay gặp.
Trong tế bào sinh vật có nhiều dạng năng lượng như hoá năng, nhiệt năng, quang năng, điện năng, cơ năng; trong đó hoá năng là dạng chủ yếu. Bài viết giải thích từng dạng và cách chúng chuyển hoá lẫn nhau.
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể mang biến dị có lợi, nhờ đó sinh vật hình thành các đặc điểm thích nghi và dần dần hình thành loài mới. Bài viết giải thích từng bước và chỉ ra chỗ học sinh hay nhầm.
Vi khuẩn là sinh vật nhân sơ nên không có nhân hoàn chỉnh (không có màng nhân) và không có các bào quan có màng. Bài viết giúp bạn phân biệt nhanh thành phần có và không có để làm đúng mọi câu trắc nghiệm dạng này.
Bài giúp em nắm chắc cấu tạo, tính chất và vai trò của ATP để nhận ra ngay phát biểu sai trong câu trắc nghiệm “phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ATP”.
Hô hấp là quá trình phân giải chất hữu cơ trong tế bào để giải phóng năng lượng. Bài viết giải thích ý nghĩa của hô hấp, kèm lỗi sai thường gặp và bài luyện tập.
Câu hỏi quen thuộc về hô hấp tế bào: chuỗi truyền electron tạo ra 32, 34, 36 hay 38 ATP? Bài viết đưa ra đáp án theo cách tính của SGK và giải thích từng con số.
Đeo khẩu trang chủ yếu để ngăn bụi, vi khuẩn, virus và các giọt bắn xâm nhập vào đường hô hấp, đồng thời hạn chế phát tán mầm bệnh từ người đang bị bệnh. Bài viết giải thích lý do, cách đeo đúng và các lỗi hay gặp.
So sánh vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động qua màng sinh chất theo hướng vận chuyển, năng lượng, protein và ví dụ, kèm mẹo nhớ và bài luyện tập có đáp án.
Ưu điểm nổi bật của chọn lọc cá thể là kết hợp được việc đánh giá kiểu hình với kiểm tra kiểu gen. Bài viết giải thích cơ chế, so sánh với chọn lọc hàng loạt và có bài luyện tập.
Bài 40 hệ thống lại toàn bộ phần Di truyền và biến dị của Sinh học 9. Trang này hướng dẫn điền các bảng tổng kết và trả lời câu hỏi cuối bài, có giải thích vì sao.
Di truyền liên kết xảy ra khi các gen quy định các tính trạng đang xét cùng nằm trên một nhiễm sắc thể (một cặp NST tương đồng), nên chúng di truyền cùng nhau. Bài viết giải thích lí do, cách loại trừ các ý sai và có bài luyện tập.
Lục lạp là bào quan thực hiện quang hợp ở tế bào thực vật và tảo: biến năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong đường, đồng thời giải phóng oxi. Bài viết giải thích cấu tạo gắn với chức năng và cách nhớ nhanh.
Protein tiết ra ngoài tế bào đi theo con đường: ribosome gắn trên lưới nội chất hạt → bóng vận chuyển → bộ máy Golgi → túi tiết → màng sinh chất. Bài viết giải thích từng bước và cách loại trừ phương án sai.
Chọn lọc hỗn hợp (chọn lọc hàng loạt) có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện, ít tốn kém và nhanh chóng áp dụng trên diện rộng. Bài viết giải thích vì sao và cách phân biệt với chọn lọc cá thể.
Bảng hoàn chỉnh về cấu trúc và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ (thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân và các cấu trúc phụ), có giải thích và bài luyện tập.
Hướng dẫn xác định kiểu gen, kiểu hình đời con của các phép lai hai cặp gen liên kết như AB/ab x AB/ab, Ab/aB x Ab/aB, AB/ab x Ab/aB, trong hai trường hợp liên kết hoàn toàn và hoán vị gen.
ATP giải phóng năng lượng khi liên kết phosphate cao năng bị thủy phân (ATP + H₂O → ADP + Pi), không phải khi trải qua phản ứng ngưng tụ. Bài viết giải thích vì sao và cách tránh nhầm.