Lý thuyết Sinh 11 Bài 2 Kết nối tri thức: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật
Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 Bài 2 Kết nối tri thức theo hành trình của nước từ đất vào rễ, lên thân và ra khỏi lá, kèm quá trình biến đổi nitrogen trong cây.
Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 Bài 2 Kết nối tri thức theo hành trình của nước từ đất vào rễ, lên thân và ra khỏi lá, kèm quá trình biến đổi nitrogen trong cây.
Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 Bài 18 Chân trời sáng tạo: khái niệm và phân loại tập tính, năm dạng tập tính phổ biến, pheromone, các hình thức học tập kèm ví dụ dễ nhớ.
Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 Bài 10 Kết nối tri thức: cấu tạo hệ tuần hoàn, các dạng hệ tuần hoàn, hoạt động của tim và hệ mạch, điều hoà tim mạch và cách bảo vệ tim mạch.
Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 Bài 12 Kết nối tri thức: Miễn dịch ở người và động vật, có sơ đồ hai tuyến phòng thủ, đồ thị đáp ứng nguyên phát – thứ phát và câu hỏi tự kiểm tra.
Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 Bài 17 Cảm ứng ở động vật (Kết nối tri thức) bằng bảng so sánh, sơ đồ cung phản xạ, cơ chế truyền tin qua synapse và câu hỏi luyện tập.
Sinh học nghiên cứu thế giới sinh vật, gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm và con người, ở nhiều cấp độ tổ chức sống từ phân tử đến hệ sinh thái. Bài viết nêu rõ các nhóm sinh vật và các ngành sinh học tương ứng.
Tế bào nhân sơ có vùng nhân không màng bao bọc, không có bào quan có màng và kích thước rất nhỏ. Tên gọi “nhân sơ” bắt nguồn từ chính đặc điểm nhân còn sơ khai này.
Co nguyên sinh là hiện tượng màng sinh chất cùng chất nguyên sinh co lại, tách khỏi thành tế bào khi tế bào mất nước. Bài viết giải thích cả phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá lẻ bạn.
Tế bào chứa nhiều dạng năng lượng như hoá năng, nhiệt năng, điện năng, quang năng, nhưng dạng được sử dụng chủ yếu là hoá năng, tích trữ trong ATP.
Màng sinh chất được gọi là khảm động vì các protein nằm xen kẽ trong lớp phospholipid kép như những mảnh ghép, và các phân tử ấy có thể di chuyển, làm màng luôn linh hoạt.
Thế giới sống được tổ chức theo thứ bậc từ tế bào đến sinh quyển, cấp thấp làm nền tảng cho cấp cao. Bài viết nêu đặc điểm và ví dụ cụ thể cho từng cấp độ để học sinh dễ nhớ.
Trung thể là bào quan chỉ có ở tế bào động vật, không có ở tế bào thực vật bậc cao. Lục lạp, thành xenlulozơ và không bào lớn thì đặc trưng cho tế bào thực vật.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, chưa có màng nhân và không có bào quan có màng bao bọc. Bài viết giúp em loại trừ phương án sai khi gặp dạng câu hỏi này.
Phân giải các chất trong tế bào là quá trình bẻ gãy các phân tử hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản, đồng thời giải phóng năng lượng. Bài viết giải thích khái niệm, vai trò và các ví dụ minh hoạ.
Mục lục giải SGK Sinh học 10 Chân trời sáng tạo đủ 31 bài và các bài ôn tập chương, kèm bản đồ kiến thức, hướng dẫn viết báo cáo thực hành và bài tập tính toán có lời giải.
Tần số tương đối của một alen bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó với tổng số các alen cùng gen trong quần thể ở một thời điểm xác định. Bài viết có công thức tính từ kiểu gen và ví dụ cụ thể.
Nước đi qua màng tế bào bằng thẩm thấu, một dạng vận chuyển thụ động không tiêu tốn ATP, thường nhờ kênh protein aquaporin. Bài viết giải thích cơ chế và cách phân biệt với các hình thức khác.
Trao đổi chất ở tế bào gồm các phản ứng chuyển hóa bên trong và sự vận chuyển các chất qua màng. Lớp kép phospholipid chỉ cho phân tử nhỏ, không phân cực đi qua trực tiếp.
Màng tế bào (màng sinh chất) cấu tạo từ lớp kép phospholipid xen protein theo mô hình khảm động, đảm nhiệm bốn chức năng chính: bao bọc, trao đổi chất chọn lọc, thu nhận thông tin và nhận biết tế bào.
Thực bào và ẩm bào là hai kiểu nhập bào, còn xuất bào là đưa chất ra ngoài tế bào bằng túi màng. Bài viết giải thích ẩm bào là gì và phân biệt ba quá trình qua bảng so sánh, ví dụ.
Ưu thế lai cao nhất ở F1 vì F1 có tỉ lệ kiểu gen dị hợp cao nhất. Từ F2 trở đi, phân li làm tỉ lệ dị hợp giảm dần nên ưu thế lai giảm. Bài viết giải thích bằng hai giả thuyết và ví dụ tính toán.
Phân biệt môi trường ưu trương, nhược trương và đẳng trương, cách xác định chiều vận chuyển nước qua màng tế bào và hiện tượng xảy ra với tế bào động vật, tế bào thực vật.
Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp vì chỉ có nó tạo ra alen mới. Biến dị tổ hợp chỉ là nguyên liệu thứ cấp do được hình thành từ các alen đã có sẵn.
Mục lục giải SGK Sinh học 10 Cánh diều theo 3 phần, 10 chủ đề, kèm lộ trình học theo học kì, trọng tâm từng chủ đề và cách tận dụng bài ôn tập phần.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo theo từng chương, kèm mục lục lý thuyết từng bài, bảng so sánh và câu hỏi tự kiểm tra.
Mục lục giải SGK Sinh học 10 Kết nối tri thức đủ 26 bài, kèm hướng dẫn trả lời từng dạng câu hỏi, điểm khó của mỗi chương và bài tập tính toán có lời giải.
Rừng giữ đất, giữ nước, lọc không khí và là nhà của muôn loài nên phải được bảo vệ. Bài viết nêu rõ lý do, hậu quả khi mất rừng và những việc học sinh nên, không nên làm.
Mục lục lý thuyết Sinh học 10 Kết nối tri thức theo từng phần, kèm kiến thức trọng tâm, bảng so sánh, ví dụ vận dụng và mẹo học.