20 câu trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 2 Kết nối tri thức có đáp án
Bộ 20 câu trắc nghiệm Bài 2 “Tri thức lịch sử và cuộc sống” (Lịch sử 10 Kết nối tri thức), có đáp án, giải thích vì sao đúng và vì sao các phương án khác sai.
Bộ 20 câu trắc nghiệm Bài 2 “Tri thức lịch sử và cuộc sống” (Lịch sử 10 Kết nối tri thức), có đáp án, giải thích vì sao đúng và vì sao các phương án khác sai.
Bộ 20 câu trắc nghiệm Lịch sử 9 Bài 9 (Nhật Bản) có đáp án, giải thích vì sao đúng – vì sao sai, kèm tóm tắt kiến thức, trục mốc thời gian và bài luyện tập thêm.
Bộ 22 câu trắc nghiệm Lịch sử 9 Bài 8: Nước Mĩ chia theo ba mảng kinh tế, đối nội, đối ngoại, có đáp án và lời giải từng phương án. Kèm tóm tắt kiến thức và mẹo tránh bẫy câu hỏi “không phải”.
Bộ 25 câu trắc nghiệm Lịch sử 11 Bài 7 (Những thành tựu văn hóa thời cận đại) có đáp án, giải thích vì sao đúng – sai, kèm bảng tóm tắt và mẹo nhớ tên các danh nhân.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm Bài 10 Lịch sử 10 (Chân trời sáng tạo): bối cảnh ra đời, các thành tựu văn học, nghệ thuật, khoa học – kĩ thuật, triết học – tư tưởng và ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng.
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử 12 Bài 14 theo ba phần (Việt Nam 1929–1933, phong trào 1930–1931 và Xô viết Nghệ – Tĩnh, giai đoạn 1932–1935) kèm 15 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích từng phương án.
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử 10 bài 6 (Kết nối tri thức) về văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại và văn minh Tây Âu thời trung đại, kèm bảng so sánh, mẹo nhớ và bài luyện tập.
Tổng hợp lý thuyết Lịch sử 10 Cánh diều theo 7 chủ đề, 17 bài, kèm đường dẫn tới từng bài chi tiết, mẹo ghi nhớ và câu hỏi tự luyện có đáp án.
Bộ 24 câu trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 8 về Nhật Bản (1945–2000), chia theo ba giai đoạn, có đáp án và lời giải loại trừ từng phương án sai.
Mục lục lý thuyết Lịch sử 9 Kết nối tri thức theo bảy chương, kèm mốc năm và cách ôn để khỏi lẫn giai đoạn.
Văn hoá Phục hưng khôi phục tinh hoa Hy Lạp – La Mã, đề cao con người và mở đường cho khoa học, tạo tiền đề tư tưởng cho Cải cách tôn giáo và cách mạng tư sản. Bài viết nêu thành tựu và các ý nghĩa chính.
Thành tựu mở đầu cách mạng công nghiệp lần thứ ba là máy tính điện tử gắn với tự động hoá sản xuất. Bài viết giúp phân biệt bốn cuộc cách mạng công nghiệp.
Hy Lạp và La Mã cổ đại cùng nằm ven Địa Trung Hải, có núi nhiều, đồng bằng nhỏ, bờ biển khúc khuỷu và khí hậu ôn hòa. Bài viết nêu thuận lợi, khó khăn và tác động tới kinh tế.
Đáp án: độc lập và tự do. Giải thích vì sao, phân biệt với “kết hợp dân tộc và giai cấp” và tóm tắt nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Đáp án A: chữ Hin-đi, viết bằng bộ chữ Đê-va-na-ga-ri, là chữ viết chính thức của chính quyền liên bang Ấn Độ. Bài viết loại trừ ba phương án còn lại và giải thích bối cảnh ngôn ngữ đa dạng của quốc gia này.
Nhận thức lịch sử là sự hiểu biết của con người về quá khứ, được xây dựng từ tư liệu. Bài viết phân biệt khái niệm này với hiện thực lịch sử qua ví dụ cụ thể.
Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là Pha-ra-ông, vua có quyền lực tuyệt đối và được xem là hiện thân của thần linh. Bài viết loại trừ từng phương án và có sơ đồ xã hội Ai Cập.
Văn hoá có từ khi con người xuất hiện và mang đậm bản sắc từng dân tộc, còn văn minh chỉ trình độ phát triển của xã hội đã có nhà nước, chữ viết, đô thị. Bài viết so sánh hai khái niệm bằng bảng và ví dụ.
Ấn Độ là cái nôi của Hindu giáo, Phật giáo, Kỳ Na giáo và đạo Sikh. Bài viết giúp em nhớ nguồn gốc từng tôn giáo và loại trừ nhanh những tôn giáo không xuất phát từ Ấn Độ.
Tôn giáo cổ xưa nhất của người Ấn Độ là Bà La Môn giáo, hình thành từ thời Vê-đa. Bài viết giải thích và phân biệt với Hin-đu giáo, Phật giáo, Hồi giáo.
Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, gắn với nhà nước, chữ viết và đô thị. Bài giải thích cách điền từ và phân biệt với văn hóa.
Văn hoá Phục hưng đề cao giá trị nhân bản, nhân văn: coi con người là trung tâm, đề cao lí trí, tự do cá nhân và khoa học, chống sự trói buộc của thần quyền thời trung đại.
Ấn Độ ngày nay nằm ở khu vực Nam Á, trên bán đảo Hindustan. Bài viết nêu vị trí, ranh giới tự nhiên và các quốc gia hiện nay trên vùng đất Ấn Độ thời phong kiến.
Đáp án đầy đủ 6 hàng ngang và ô chữ chủ LỊCH SỬ trong bài tập 1 trang 3 SBT Lịch sử 10 Chân trời sáng tạo, kèm giải thích và lỗi thường gặp.
Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 16 (chương trình cũ): phong trào giải phóng dân tộc 1939–1945, Tổng khởi nghĩa tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, kèm 30 câu trắc nghiệm có đáp án.
Tóm tắt lý thuyết và 36 câu trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 13 (chương trình cũ) về phong trào dân tộc dân chủ 1925–1930 và sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, có đáp án, giải thích.
Bộ 30 câu trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 16 chia theo 5 giai đoạn, mỗi câu có đáp án và lời giải thích vì sao các phương án còn lại sai.
Tóm tắt lý thuyết và bộ câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 Bài 12 (chương trình cũ) về phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam 1919–1925, có đáp án và giải thích.
Tóm tắt lý thuyết Sử 12 Bài 17 về nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn 2-9-1945 đến 19-12-1946: tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, các biện pháp xây dựng và bảo vệ chính quyền, sách lược với Tưởng và Pháp, kèm trục thời gian và câu trắc nghiệm có đáp án.
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử 12 Bài 13 theo mạch: ba tổ chức cách mạng (1925–1930), sự xuất hiện của các tổ chức cộng sản và Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng, kèm sơ đồ, bảng so sánh và bài tập có đáp án.