Trả lời nhanh
Trắc nghiệm Sử 9 Bài 8 xoay quanh ba mảng: kinh tế Mĩ (1945–1973 phát triển, từ 1973 suy giảm), chính sách đối nội và chiến lược toàn cầu. Ví dụ: điểm nổi bật trong đối nội của Mĩ sau chiến tranh là đáp án B, chống phong trào công nhân và Đảng Cộng sản Mĩ, tiêu biểu là đạo luật Taft–Hartley năm 1947. Dưới đây là 22 câu có giải thích.
Tóm tắt nhanh kiến thức Bài 8 trước khi làm trắc nghiệm
Muốn làm tốt, em chỉ cần nắm ba trục chính rồi gắn mốc thời gian vào từng trục.
| Nội dung | Ý cần nhớ |
|---|---|
| Kinh tế 1945–1973 | Mĩ đứng đầu thế giới tư bản: hơn một nửa sản lượng công nghiệp, khoảng 3/4 trữ lượng vàng, độc quyền bom nguyên tử đến 1949. |
| Nguyên nhân phát triển | Xa chiến trường, không bị tàn phá; bán vũ khí cho các nước tham chiến; tài nguyên phong phú; áp dụng khoa học – kĩ thuật; tập trung sản xuất và tư bản cao. |
| Kinh tế từ 1973 | Suy giảm do khủng hoảng năng lượng, cạnh tranh của Nhật Bản và Tây Âu, chi tiêu quân sự lớn. Thập niên 90 phục hồi, vẫn đứng đầu thế giới. |
| Đối nội | Hai đảng Dân chủ – Cộng hoà thay nhau cầm quyền; đàn áp công nhân (Taft–Hartley); phong trào người da đen, phong trào phản chiến. |
| Đối ngoại | “Chiến lược toàn cầu”: chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, thiết lập sự thống trị thế giới. |
Nếu cần đọc kĩ hơn, em xem bài lý thuyết tại Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 8: Nước Mĩ hoặc phần Giải Lịch sử 9 Bài 8.

Phần A. Kinh tế nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 1. Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho kinh tế Mĩ phát triển mạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A. Không bị chiến tranh tàn phá.
- B. Bán vũ khí cho các nước tham chiến.
- C. Tập trung sản xuất và tập trung tư bản ở trình độ cao.
- D. Tiến hành chiến tranh xâm lược, nô dịch các nước.
Đáp án: D. A, B, C đều là lợi thế có thật của Mĩ. Chiến tranh xâm lược chỉ làm tốn kém ngân sách chứ không tạo ra sự phát triển.
Câu 2. Nội dung nào không phải là nguyên nhân giúp kinh tế Mĩ phát triển mạnh sau chiến tranh?
- A. Sức cạnh tranh và tính năng động của các tập đoàn tư bản lũng đoạn.
- B. Buôn bán vũ khí và không bị chiến tranh tàn phá.
- C. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
- D. Biết tận dụng nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.
Đáp án: D. Mĩ giàu lên chủ yếu nhờ nội lực và hoàn cảnh thuận lợi (hai đại dương che chở, lợi nhuận bán vũ khí). Mĩ khi đó là chủ nợ của thế giới, không dựa vào vốn bên ngoài.
Câu 3. Nguyên nhân nào không dẫn đến sự suy yếu của kinh tế Mĩ từ đầu những năm 70 thế kỉ XX?
- A. Sự cạnh tranh mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.
- B. Kinh tế thường xuyên chịu suy thoái, khủng hoảng.
- C. Chi phí lớn cho tham vọng bá chủ thế giới.
- D. Tác động của chủ nghĩa khủng bố.
Đáp án: D. Chủ nghĩa khủng bố trở thành vấn đề lớn với Mĩ chủ yếu sau sự kiện 11-9-2001, muộn hơn nhiều so với thập niên 70. Ba ý còn lại đúng với giai đoạn này.
Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sản lượng công nghiệp của Mĩ so với toàn thế giới tư bản như thế nào?
- A. Chiếm khoảng một phần năm.
- B. Chiếm khoảng một phần ba.
- C. Chiếm hơn một nửa.
- D. Chiếm gần toàn bộ.
Đáp án: C. Đây là con số thể hiện vị thế “siêu cường kinh tế” của Mĩ những năm đầu sau chiến tranh. D là quá đà, vì Tây Âu và Nhật Bản tuy kiệt quệ vẫn có sản xuất.
Câu 5. Sau chiến tranh, Mĩ nắm khoảng bao nhiêu phần trữ lượng vàng của thế giới tư bản?
- A. Khoảng 1/4.
- B. Khoảng 1/2.
- C. Khoảng 3/4.
- D. Khoảng 9/10.
Đáp án: C. Mĩ nắm khoảng 3/4 trữ lượng vàng. Mẹo nhớ: “công nghiệp hơn một nửa, vàng ba phần tư”.
Câu 6. Mĩ mất thế độc quyền vũ khí nguyên tử vào năm nào?
- A. 1945.
- B. 1949.
- C. 1957.
- D. 1962.
Đáp án: B. Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. 1945 là năm Mĩ ném bom xuống Nhật Bản. 1957 là năm Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên.
Câu 7. Thành tựu nào sau đây thuộc nhóm “vật liệu mới” trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ở Mĩ?
- A. Máy tính điện tử.
- B. Năng lượng nguyên tử.
- C. Pô-li-me (chất dẻo).
- D. Cách mạng xanh.
Đáp án: C. Máy tính thuộc công cụ sản xuất mới, năng lượng nguyên tử thuộc nguồn năng lượng mới, cách mạng xanh thuộc lĩnh vực nông nghiệp.
Câu 8. Năm nào Mĩ đưa người đầu tiên lên Mặt Trăng?
- A. 1957.
- B. 1961.
- C. 1969.
- D. 1975.
Đáp án: C. Đó là tàu Apollo 11 năm 1969. Năm 1961 là chuyến bay vũ trụ đầu tiên của con người (của Liên Xô), dễ bị nhầm.
Câu 9. Sự kiện nào năm 1973 khiến kinh tế Mĩ chấm dứt thời kì phát triển nhanh?
- A. Khủng hoảng năng lượng thế giới.
- B. Chiến tranh Triều Tiên.
- C. Cuộc Đại suy thoái 1929–1933.
- D. Kế hoạch Mác-san.
Đáp án: A. Giá dầu tăng vọt làm kinh tế các nước tư bản chao đảo, trong đó có Mĩ. B xảy ra những năm 1950–1953, C xảy ra trước chiến tranh, D thuộc năm 1947.
Phần B. Chính sách đối nội
Câu 10. Điểm nổi bật trong chính sách đối nội của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
- A. Thực hiện chế độ phân biệt chủng tộc.
- B. Chống phong trào công nhân và hoạt động của Đảng Cộng sản Mĩ.
- C. Chống sự nổi loạn của thế hệ trẻ.
- D. Đối phó với phong trào đấu tranh của người da đen.
Đáp án: B. Chính phủ ban hành các đạo luật phản động như Taft–Hartley (1947), hạn chế đình công và loại người tiến bộ khỏi bộ máy nhà nước. A, D là có thật nhưng không phải điểm nổi bật nhất, còn C không phải trọng tâm.
Câu 11. Hai đảng thay nhau cầm quyền ở Mĩ là
- A. Dân chủ và Xã hội.
- B. Cộng hoà và Tự do.
- C. Dân chủ và Cộng hoà.
- D. Bảo thủ và Cải cách.
Đáp án: C. Các phương án còn lại là tên đặt nhầm, không có đảng nào như vậy giữ vị trí cầm quyền ở Mĩ.
Câu 12. Lãnh tụ nổi tiếng của phong trào đòi quyền bình đẳng cho người da đen ở Mĩ những năm 60 thế kỉ XX là
- A. Áp-ra-ham Lin-côn.
- B. Gioóc-giơ Oa-sinh-tơn.
- C. Phrăng-klin Rudơ-ven.
- D. Mác-tin Lu-thơ Kinh.
Đáp án: D. Lin-côn (thế kỉ XIX) gắn với việc xoá bỏ chế độ nô lệ, Oa-sinh-tơn là vị tổng thống đầu tiên, Rudơ-ven gắn với Chính sách Mới và Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 13. Phong trào nào trong lòng nước Mĩ góp phần buộc chính phủ Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
- A. Phong trào ủng hộ chiến tranh.
- B. Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam.
- C. Phong trào chống độc quyền thuốc lá.
- D. Phong trào cách mạng xanh.
Đáp án: B. Sinh viên, trí thức và đông đảo nhân dân Mĩ xuống đường phản đối chiến tranh, tạo sức ép lớn lên chính quyền.
Phần C. Chính sách đối ngoại và “chiến lược toàn cầu”
Câu 14. “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai không nhằm mục tiêu nào?
- A. Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa.
- B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
- C. Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.
- D. Viện trợ nhân đạo cho các nước kém phát triển.
Đáp án: D. Chiến lược có ba mục tiêu A, B, C. Các khoản viện trợ của Mĩ (như Kế hoạch Mác-san) có mục đích chính trị, không phải nhân đạo.
Câu 15. Kế hoạch Mác-san (1947) của Mĩ chủ yếu nhằm
- A. Giúp Liên Xô khôi phục kinh tế.
- B. Viện trợ kinh tế cho Tây Âu để lôi kéo, ràng buộc các nước này vào Mĩ.
- C. Giúp các nước châu Phi giành độc lập.
- D. Lập liên minh quân sự ở châu Á.
Đáp án: B. Kế hoạch gắn với Học thuyết Truman, nằm trong chiến lược chống Liên Xô và Đông Âu.
Câu 16. Tổ chức liên minh quân sự do Mĩ lập năm 1949 ở khu vực Bắc Đại Tây Dương là
- A. Vác-sa-va.
- B. SEATO.
- C. NATO.
- D. ASEAN.
Đáp án: C. Vác-sa-va là khối của Liên Xô và Đông Âu (1955). SEATO lập năm 1954 ở Đông Nam Á. ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực, không phải liên minh quân sự.
Câu 17. Thứ tự đúng các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
- A. Chiến tranh cục bộ – Chiến tranh đặc biệt – Việt Nam hoá chiến tranh.
- B. Chiến tranh đặc biệt – Chiến tranh cục bộ – Việt Nam hoá chiến tranh.
- C. Việt Nam hoá chiến tranh – Chiến tranh đặc biệt – Chiến tranh cục bộ.
- D. Chiến tranh đặc biệt – Việt Nam hoá chiến tranh – Chiến tranh cục bộ.
Đáp án: B. Chiến tranh đặc biệt (1961–1965), Chiến tranh cục bộ (1965–1968), Việt Nam hoá chiến tranh (1969–1973). Đây là biểu hiện cụ thể của “chiến lược toàn cầu” ở Việt Nam trong giai đoạn 1954–1975.
Câu 18. Thất bại ở Việt Nam buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri và rút quân vào năm
- A. 1968.
- B. 1972.
- C. 1973.
- D. 1975.
Đáp án: C. Hiệp định Pa-ri được kí tháng 1-1973. Năm 1975 là năm đất nước thống nhất, không phải năm kí hiệp định.
Câu 19. Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc và Liên Xô trong năm 1972, mở ra thời kì hoà hoãn là
- A. Truman.
- B. Ních-xơn.
- C. Kennơđi.
- D. Rigân.
Đáp án: B. Việc này cho thấy Mĩ buộc phải điều chỉnh chính sách đối ngoại khi sức mạnh kinh tế tương đối giảm.
Câu 20. Hội nghị nào tháng 12-1989 đánh dấu việc chấm dứt Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô?
- A. I-an-ta (1945).
- B. Pốt-xđam (1945).
- C. Hen-xin-ki (1975).
- D. Man-ta (1989).
Đáp án: D. A và B là hội nghị của thời kì cuối chiến tranh thế giới, C bàn về an ninh và hợp tác châu Âu.
Câu 21. “Chiến lược cam kết và mở rộng” được thực hiện dưới thời tổng thống nào?
- A. Clin-tơn.
- B. Bu-sơ cha.
- C. Các-tơ.
- D. Rigân.
Đáp án: A. Chiến lược này của chính quyền Clin-tơn (thập niên 90) nhằm bảo đảm an ninh bằng lực lượng quân sự mạnh, khôi phục sức cạnh tranh kinh tế và truyền bá “dân chủ” kiểu Mĩ.
Câu 22. Chính sách đối ngoại nổi bật của Mĩ trong giai đoạn 1991–2000 là
- A. Cố gắng thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
- B. Tìm cách tiêu diệt Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa.
- C. Thiết lập chế độ thực dân kiểu mới ở châu Á.
- D. Nới lỏng kiểm soát đối với Đảng Cộng sản ở Mĩ.
Đáp án: A. Liên Xô đã tan rã năm 1991 nên B không còn đúng. Nhờ kinh tế tăng trưởng liên tục, Mĩ muốn chi phối thế giới theo trật tự đơn cực, nhưng tham vọng này vượt quá khả năng thực tế.
Bảng đáp án nhanh
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | D | C | C | B | C | C | A | B | C |
| Câu | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | B | D | B | C | B | C | B | D | A | A |
Mẹo làm bài và lỗi sai thường gặp
- Câu hỏi “không phải / không nhằm”: gạch chân chữ “không” trước khi đọc phương án, rồi loại ba ý đúng. Các câu 1, 2, 3, 14 đều là dạng này.
- Nhầm mốc: hãy đặt mốc lên trục thời gian: 1947 (Truman, Mác-san), 1949 (NATO, Liên Xô có bom nguyên tử), 1969, 1972, 1973, 1989, 1991.
- Nhầm khối quân sự: NATO của phương Tây, Vác-sa-va của phe xã hội chủ nghĩa, SEATO ở Đông Nam Á.
- Nhầm “viện trợ”: viện trợ của Mĩ luôn gắn mục tiêu chính trị trong chiến lược toàn cầu.
- Nhầm giai đoạn kinh tế: trước 1973 là đỉnh cao, sau 1973 là suy giảm tương đối, không phải sụp đổ.
Ôn tiếp các bài liền kề
Sau Bài 8, em chuyển sang trắc nghiệm Bài 9: Nhật Bản và trắc nghiệm Bài 10: Các nước Tây Âu. Muốn viết tự luận, tham khảo VBT Lịch sử 9 Bài 8 và SBT Lịch sử 9 Bài 8.
Câu hỏi thường gặp
Bài 8 Lịch sử 9 Nước Mĩ gồm những nội dung nào cần học trắc nghiệm?
Gồm ba phần: tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh (phát triển đến 1973, suy giảm sau đó), chính sách đối nội (Taft–Hartley, phong trào người da đen, phản chiến) và chính sách đối ngoại với chiến lược toàn cầu.
Vì sao kinh tế Mĩ phát triển mạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Mĩ ở xa chiến trường, được hai đại dương che chở nên không bị tàn phá, thu lợi lớn từ bán vũ khí, có tài nguyên phong phú, áp dụng khoa học – kĩ thuật và có trình độ tập trung sản xuất cao.
Chiến lược toàn cầu của Mĩ có những mục tiêu nào?
Ba mục tiêu: chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và thiết lập sự thống trị của Mĩ trên toàn thế giới.
Mẹo nhớ các mốc đối ngoại của Mĩ?
Nhớ theo trục: 1947 Truman và Mác-san, 1949 NATO, 1972 Ních-xơn thăm Trung Quốc và Liên Xô, 1973 Hiệp định Pa-ri, 1989 Man-ta, 1991 Liên Xô tan rã.