Khí hiếm nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất? Đáp án và giải thích
Trong các khí hiếm, heli (He) có nhiệt độ sôi thấp nhất, khoảng −268,9 °C ở 1 atm. Bài viết giải thích nguyên nhân và cho bảng so sánh cả nhóm VIIIA.
Trong các khí hiếm, heli (He) có nhiệt độ sôi thấp nhất, khoảng −268,9 °C ở 1 atm. Bài viết giải thích nguyên nhân và cho bảng so sánh cả nhóm VIIIA.
Lưu huỳnh bị H2SO4 đặc, nóng oxi hoá lên SO2: S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng, vai trò các chất và bài tập vận dụng.
Tổng hợp các ví dụ điển hình về phân tử có liên kết cộng hóa trị không phân cực (H₂, Cl₂, N₂, CH₄) và phân cực (HCl, H₂O, NH₃), kèm cách xét hiệu độ âm điện để tự phân loại.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện nay có 7 chu kì, tương ứng 7 hàng ngang. Bài viết giải thích vì sao hai con số này bằng nhau và cách nhớ số nguyên tố trong từng chu kì.
K2SO4 tác dụng với Ba(OH)2 tạo kết tủa trắng BaSO4 và dung dịch KOH. Bài viết cân bằng phương trình, giải thích hiện tượng, viết phương trình ion và có bài luyện tập kèm đáp án.
Khi nung nóng, kali nitrat (KNO3) bị phân huỷ thành kali nitrit (KNO2) và khí oxi. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách giải thích và bài tập vận dụng.
Tơ olon (tơ nitron) là poli(acrilonitrin) có mắt xích –CH2–CH(CN)– khối lượng 53. Với M = 63600 đvC, số mắt xích n = 63600 : 53 = 1200.
Khí NO2 màu nâu đỏ và khí N2O4 không màu chuyển hoá qua lại trong cùng điều kiện là ví dụ điển hình của phản ứng thuận nghịch và cân bằng hoá học. Bài viết giải thích vì sao và cách màu hỗn hợp thay đổi khi đổi nhiệt độ, áp suất.
Trùng hợp vinyl xianua (acrilonitrin) cho poliacrilonitrin – chính là tơ nitron, còn gọi là tơ olon. Bài viết giải thích vì sao và cách loại trừ các polime dễ nhầm.
Tóm tắt kiến thức và hướng dẫn giải bài tập Hóa 9 bài 20 về hợp kim của sắt: định nghĩa gang, thép, nguyên tắc luyện gang trong lò cao, luyện thép và bài toán hiệu suất.
Câu hỏi quen thuộc về cấu tạo đisaccarit: một phân tử saccarozơ gồm những gốc monosaccarit nào và nối với nhau ra sao. Bài viết giải thích và loại trừ từng phương án.
Muốn chuyển FeSO4 thành FeCl2 ta dùng dung dịch BaCl2 để tạo kết tủa BaSO4. Bài viết cũng giải thích vì sao FeCl2 + H2SO4 loãng không phản ứng và cách chuyển ngược FeCl2 thành FeSO4.
Trong các amino axit thường gặp ở chương trình Hoá học 12, glyxin (H2N-CH2-COOH) có phân tử khối nhỏ nhất, bằng 75. Bài viết giải thích lý do và so sánh với alanin, valin, lysin, axit glutamic.
Muốn chọn chất có nhiệt độ sôi thấp nhất, hãy xét liên kết hiđro trước, rồi đến phân tử khối. Bài viết hướng dẫn quy trình 3 bước, kèm bảng số liệu và bài tập tự luyện.
Trong các polime thường gặp, tơ nilon-6,6 là tơ poliamit vì mạch chứa nhóm amit –CO–NH–. Bài viết giải thích từng phương án và cách nhận biết nhanh.
Dạng “cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là” đòi hỏi xét độc lập từng phát biểu rồi mới đếm. Bài viết hướng dẫn quy trình 4 bước, mẹo và ví dụ có lời giải.
Đimetylamin có công thức phân tử C2H7N, công thức cấu tạo CH3–NH–CH3, là amin bậc hai, phân tử khối 45. Bài viết giúp bạn nhớ nhanh và không nhầm với các amin khác.
Calcium (Ca, Z = 20) nằm ở ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Bài viết hướng dẫn cách suy ra vị trí từ cấu hình electron và cho bài luyện tập có đáp án.
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột (trong môi trường axit hoặc nhờ enzim), sản phẩm cuối cùng thu được là glucozơ. Bài viết giải thích vì sao và giúp bạn tránh nhầm với mantozơ, đextrin hay fructozơ.
FeCl2 không phản ứng với H2S trong dung dịch vì FeS sinh ra tan ngay trong axit HCl; phản ứng thực tế xảy ra theo chiều ngược lại. Bài viết giải thích nguyên nhân và chỉ cách điều chế FeS đúng.
Nhôm hiđroxit bị nhiệt phân tạo nhôm oxit và nước: 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O. Bài viết giải thích điều kiện, hiện tượng, lỗi hay gặp và có bài tập vận dụng.
Canxi clorua tác dụng với axit sunfuric tạo canxi sunfat ít tan và khí hiđro clorua. Bài viết nêu phương trình đã cân bằng, điều kiện, hiện tượng và bài tập vận dụng.
FeO tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo muối sắt(II) sunfat và nước: FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O. Bài viết giải thích bản chất phản ứng, hiện tượng, so sánh với H2SO4 đặc và có bài tập vận dụng.
Protein tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho sản phẩm màu tím đặc trưng, gọi là phản ứng màu biure. Bài viết giải thích bản chất, điều kiện và cách tránh nhầm với các phản ứng màu khác.
Axit glutamic có hai nhóm –COOH nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2, tạo muối đinatri glutamat và nước. Bài viết nêu phương trình đã cân bằng, cách suy luận và bài tập vận dụng.
NaHCO3 bị nhiệt phân tạo Na2CO3, CO2 và H2O; ngoài ra NaHCO3 còn giải phóng CO2 khi gặp axit. Bài viết tổng hợp các phương trình, điều kiện, hiện tượng và bài tập có đáp án.
Tripanmitin là trieste của glixerol với axit panmitic (C15H31COOH), công thức (C15H31COO)3C3H5, phân tử khối 806. Bài viết giúp bạn nhớ tên gọi và loại trừ các phương án nhiễu.
Sắt(II) sunfua tác dụng với axit clohiđric tạo sắt(II) clorua và khí hiđro sunfua mùi trứng thối: FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑. Bài viết giải thích điều kiện, hiện tượng, vì sao FeS tan trong HCl và các dạng bài tập thường gặp.
Phản ứng tráng bạc của anđehit fomic (HCHO) với dung dịch AgNO3/NH3 tạo (NH4)2CO3, Ag và NH4NO3. Bài viết cân bằng phương trình, giải thích vì sao 1 mol HCHO sinh ra 4 mol Ag.
Magie nitrat tác dụng với natri hiđroxit tạo kết tủa trắng magie hiđroxit và dung dịch natri nitrat. Bài viết nêu phương trình, bản chất ion, hiện tượng, cách nhận biết ion Mg²⁺ và bài tập có lời giải.