Soạn văn 11 Cánh diều Tập 1, Tập 2: mục lục đủ 9 bài và ôn tập
Mục lục soạn văn 11 Cánh diều đủ cả Tập 1 và Tập 2: 9 bài học cùng phần ôn tập cuối kì. Trang có bảng tổng quan thể loại, các bước soạn bài và những lỗi học sinh hay mắc.
630 bài giải, tài liệu và câu hỏi cho lớp 11, chia theo 13 môn học.
Mục lục soạn văn 11 Cánh diều đủ cả Tập 1 và Tập 2: 9 bài học cùng phần ôn tập cuối kì. Trang có bảng tổng quan thể loại, các bước soạn bài và những lỗi học sinh hay mắc.
Mục lục soạn văn lớp 11 Kết nối tri thức đủ 9 bài, Tập 1 và Tập 2, kèm bảng trọng tâm từng bài, cách soạn hiệu quả và gợi ý đọc hiểu văn bản chính.
Lý thuyết GDQP 11 Bài 5 (chương trình cũ): cách ngắm súng AK, CKC, ngắm sai thì đạn lệch thế nào, động tác nằm bắn và 10 câu trắc nghiệm có giải thích đáp án.
Tóm tắt lý thuyết GDQP 11 Bài 4 (chương trình cũ): tính năng chiến đấu, 11 bộ phận chính của súng AK, đạn K56, chuyển động của súng khi bắn, thứ tự tháo lắp, so sánh với súng CKC, kèm 12 câu trắc nghiệm có đáp án.
20 bài tập góc lượng giác và giá trị lượng giác Toán 11 có lời giải chi tiết theo dạng, kèm tóm tắt lý thuyết, bảng dấu và công thức góc liên quan đặc biệt.
Soạn Chuyên đề 1 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức: tóm tắt tri thức về văn học trung đại, quy trình nghiên cứu, cấu trúc báo cáo, đề cương mẫu và mục lục từng phần.
Mục lục soạn Tiếng Anh 11 Global Success (Kết nối tri thức) đủ 10 Unit và 4 Review, kèm bảng chủ đề, ngữ pháp trọng tâm từng Unit và cách soạn bài hiệu quả.
Công thức số trung bình và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, kèm 20 bài tập trắc nghiệm và tự luận Toán 11 có lời giải chi tiết, đã kiểm tra từng phép tính.
Tóm tắt lý thuyết hình lăng trụ, hình hộp và 20 bài tập Toán 11 có đáp án: chứng minh song song, giao tuyến, giao điểm, thiết diện, trắc nghiệm.
Mục lục giải Vật lí 11 Kết nối tri thức đủ 26 bài, bốn chương dao động, sóng, điện trường và dòng điện, kèm ba bài tính đã thay số kiểm tra.
Mục lục giải SGK Hóa học 11 Kết nối tri thức đủ 25 bài trong 6 chương, có tóm tắt trọng tâm từng chương, phương trình cần nhớ, lỗi sai hay gặp và bài tập tự luyện có đáp án.
Bài thực hành Địa lí 11: bài giới thiệu du lịch Đông Nam Á theo số 2005–2019, biểu đồ cột xuất nhập khẩu 2010–2020 và cán cân thương mại đã tính lại.
Giải Bài 3 Địa 11 Kết nối tri thức: các bước viết báo cáo và bài báo cáo mẫu về cơ hội, thách thức của toàn cầu hóa, khu vực hóa với các nước đang phát triển, liên hệ Việt Nam.
Nhôm sunfat Al2(SO4)3 là muối tan, phân li hoàn toàn thành 2 ion Al3+ và 3 ion SO4 2-. Bài viết hướng dẫn cách viết, tính nồng độ ion và tránh các lỗi hay gặp.
3Cu + 8HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O: cách cân bằng, điều kiện, hiện tượng, lỗi sai thường gặp và bài tập vận dụng.
NH4NO3 là muối tan, điện li hoàn toàn theo phương trình NH4NO3 → NH4+ + NO3−. Bài viết hướng dẫn tính nồng độ ion, giải thích vì sao dung dịch có pH nhỏ hơn 7 và đưa ra bài tập luyện có đáp án.
Phương trình S + 2H2SO4 (đặc, nóng) → 3SO2 + 2H2O: cách cân bằng, vai trò các chất, điểm khác so với kim loại tác dụng với H2SO4 đặc và bài tập có lời giải.
Phản ứng Fe + HNO3 loãng tạo iron(III) nitrate, khí NO không màu và nước. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng thăng bằng electron, nêu điều kiện, hiện tượng, trường hợp sắt dư và bài tập vận dụng.
Phương trình 8Al + 30HNO3 loãng → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O, cách cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron, hiện tượng quan sát và các sản phẩm khử khác của nhôm với HNO3.
CH3COOH là chất điện li yếu nên phương trình điện li dùng mũi tên hai chiều: CH3COOH ⇌ CH3COO⁻ + H⁺. Bài viết giải thích cân bằng điện li, hằng số Ka, độ điện li và cách tính pH.
Nhôm tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng tạo aluminium sulfate, khí SO2 và nước; nhôm bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội.
Sắt tác dụng với HNO3 đặc nóng tạo Fe(NO3)3, NO2 và H2O; sắt bị thụ động trong HNO3 đặc nguội. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng và các sản phẩm khử khác như N2O, NO.
Bạc tan trong dung dịch HNO3 loãng tạo bạc nitrat, khí NO không màu hoá nâu trong không khí và nước. Bài viết cân bằng phương trình, nêu hiện tượng, so sánh với HNO3 đặc và giải bài tập.
Phản ứng NO2 + O2 + H2O tạo ra axit nitric HNO3 theo tỉ lệ 4 : 1 : 2 : 4. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng thăng bằng electron, giải thích vì sao phải có O2 và có bài tập vận dụng.
Phản ứng NH3 + HNO3 → NH4NO3 là phản ứng hoá hợp, mang bản chất axit – bazơ, tạo muối amoni nitrat dùng làm phân đạm. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng và bài tập.
Phương trình Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O: điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng, trường hợp sắt dư tạo FeSO4 và bài tập vận dụng.
Phương trình Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2 + 2H2O kèm điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng bằng thăng bằng electron và bài tập vận dụng.
Đoạn lệnh trích ba kí tự đầu của xâu S bằng Python (S[:3]) và Pascal (copy(S,1,3)), giải thích chỉ số, các trường hợp đặc biệt và bài tập mở rộng.
Canxi cháy trong khí nitơ ở nhiệt độ cao tạo canxi nitrua theo phương trình 3Ca + N2 → Ca3N2. Phản ứng cho thấy nitơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại.
Mg tác dụng với HNO3 loãng cho N2: 5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O. Bài viết cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron và tổng hợp các sản phẩm khử khác của HNO3.