Trả lời nhanh
Chương trình Vật lí 11 Kết nối tri thức gồm 4 chương: Dao động (dao động điều hoà, năng lượng, dao động tắt dần – cưỡng bức – cộng hưởng), Sóng (mô tả sóng, sóng ngang – dọc, sóng điện từ, giao thoa, sóng dừng), Điện trường (định luật Coulomb, cường độ điện trường, điện thế, tụ điện) và Dòng điện, mạch điện (cường độ dòng điện, định luật Ôm, nguồn điện, công suất điện). Mục lục chi tiết từng bài và công thức trọng tâm ở bên dưới.
Mục lục lý thuyết Vật lí 11 Kết nối tri thức
Chương 1: Dao động
- Lý thuyết Bài 1: Dao động điều hoà
- Lý thuyết Bài 2: Mô tả dao động điều hoà
- Lý thuyết Bài 3: Vận tốc, gia tốc trong dao động điều hoà
- Lý thuyết Bài 5: Động năng. Thế năng. Sự chuyển hoá năng lượng trong dao động điều hoà
- Lý thuyết Bài 6: Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng
Chương 2: Sóng
- Lý thuyết Bài 8: Mô tả sóng
- Lý thuyết Bài 9: Sóng ngang. Sóng dọc. Sự truyền năng lượng của sóng cơ
- Lý thuyết Bài 10: Thực hành: Đo tần số của sóng âm
- Lý thuyết Bài 11: Sóng điện từ
- Lý thuyết Bài 12: Giao thoa sóng
- Lý thuyết Bài 13: Sóng dừng
- Lý thuyết Bài 15: Thực hành: Đo tốc độ truyền âm
Chương 3: Điện trường
- Lý thuyết Bài 16: Lực tương tác giữa hai điện tích
- Lý thuyết Bài 17: Khái niệm điện trường
- Lý thuyết Bài 18: Điện trường đều
- Lý thuyết Bài 19: Thế năng điện
- Lý thuyết Bài 20: Điện thế
- Lý thuyết Bài 21: Tụ điện
Chương 4: Dòng điện, mạch điện
- Lý thuyết Bài 22: Cường độ dòng điện
- Lý thuyết Bài 23: Điện trở. Định luật Ôm
- Lý thuyết Bài 24: Nguồn điện
- Lý thuyết Bài 25: Năng lượng và công suất điện
Các bài bài tập, ôn tập và thực hành còn lại trong sách được luyện ở phần giải bài tập: Giải SGK Vật lí 11 Kết nối tri thức và Giải SBT Vật lí 11 Kết nối tri thức.
Chương 1 – Dao động: kiến thức trọng tâm
Dao động điều hoà là dao động trong đó li độ là một hàm cosin (hoặc sin) của thời gian. Phương trình: x = A cos(ωt + φ), với A là biên độ, ω là tần số góc (rad/s), φ là pha ban đầu và (ωt + φ) là pha dao động tại thời điểm t.
| Đại lượng | Công thức | Ghi nhớ |
|---|---|---|
| Chu kì, tần số | T = 2π/ω; f = 1/T | T đo bằng s, f đo bằng Hz |
| Vận tốc | v = −ωA sin(ωt + φ) | |v|max = ωA tại vị trí cân bằng |
| Gia tốc | a = −ω2x | |a|max = ω2A tại hai biên, luôn hướng về VTCB |
| Cơ năng | W = ½mω2A2 | Không đổi nếu bỏ qua ma sát |
| Con lắc lò xo | ω = √(k/m) | Không phụ thuộc biên độ |
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần do lực cản. Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số ngoại lực; khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng của hệ, biên độ đạt cực đại, đó là hiện tượng cộng hưởng.
Ví dụ: Vật dao động theo x = 5cos(4πt + π/3) cm. Ta đọc được A = 5 cm, ω = 4π rad/s, nên T = 2π/4π = 0,5 s, f = 2 Hz; tốc độ cực đại vmax = 4π·5 = 20π ≈ 62,8 cm/s; gia tốc cực đại amax = (4π)2·5 ≈ 790 cm/s2 ≈ 7,9 m/s2.
Chương 2 – Sóng: kiến thức trọng tâm
- Bước sóng: λ = vT = v/f, là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.
- Sóng ngang: phần tử môi trường dao động vuông góc với phương truyền; sóng dọc: dao động dọc theo phương truyền (sóng âm trong không khí là sóng dọc).
- Sóng điện từ: truyền được trong chân không với tốc độ c = 3·108 m/s; vectơ cường độ điện trường và cảm ứng từ vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền.
- Giao thoa hai nguồn kết hợp cùng pha: cực đại khi d2 − d1 = kλ, cực tiểu khi d2 − d1 = (k + ½)λ. Giao thoa ánh sáng qua hai khe: khoảng vân i = λD/a.
- Sóng dừng trên dây hai đầu cố định: ℓ = kλ/2 (k là số bụng sóng); một đầu cố định, một đầu tự do: ℓ = (2k + 1)λ/4.
Ví dụ: Dây đàn dài 1,2 m, hai đầu cố định, rung với f = 50 Hz, tốc độ truyền sóng 20 m/s. Khi đó λ = 20/50 = 0,4 m và k = 2ℓ/λ = 6, nên trên dây có 6 bụng và 7 nút sóng.
Chương 3 – Điện trường: kiến thức trọng tâm
| Nội dung | Công thức |
|---|---|
| Định luật Coulomb | F = k|q1q2|/(εr2), k = 9·109 N·m2/C2 |
| Cường độ điện trường | E = F/q; điện tích điểm: E = k|Q|/(εr2) |
| Điện trường đều giữa hai bản phẳng | E = U/d |
| Công của lực điện trong điện trường đều | A = qEd (d là hình chiếu độ dời lên phương đường sức) |
| Hiệu điện thế | UMN = VM − VN = AMN/q |
| Tụ điện | C = Q/U; năng lượng W = ½CU2 = Q2/(2C) |
| Ghép tụ | Song song: C = C1 + C2; nối tiếp: 1/C = 1/C1 + 1/C2 |
Ví dụ: Hai điện tích q1 = 2 μC và q2 = −3 μC đặt cách nhau 30 cm trong chân không. F = 9·109·(2·10−6·3·10−6)/0,32 = 0,6 N; hai điện tích trái dấu nên chúng hút nhau.
Chương 4 – Dòng điện, mạch điện: kiến thức trọng tâm
- Cường độ dòng điện: I = Δq/Δt; theo mật độ hạt tải điện: I = Snve.
- Điện trở và định luật Ôm: I = U/R; điện trở dây dẫn R = ρℓ/S, điện trở của kim loại tăng khi nhiệt độ tăng.
- Nguồn điện: suất điện động E = A/q; định luật Ôm cho toàn mạch I = E/(R + r); hiệu điện thế mạch ngoài U = E − Ir.
- Năng lượng và công suất điện: A = UIt, P = UI; nhiệt lượng toả ra Q = I2Rt; công suất của nguồn Png = EI.
Ví dụ: Nguồn có E = 12 V, r = 1 Ω nối với điện trở R = 5 Ω. I = 12/(5 + 1) = 2 A; U = 12 − 2·1 = 10 V; công suất trên R là P = UI = 20 W.
Lỗi sai thường gặp khi học Vật lí 11
- Để máy tính ở chế độ độ (D) khi tính pha dao động; các bài dao động cần chế độ radian (R).
- Nhầm dấu: gia tốc luôn ngược dấu li độ; vận tốc cực đại ở VTCB chứ không ở biên.
- Quên đổi đơn vị μC sang C, cm sang m trước khi thay vào công thức Coulomb.
- Dùng U = E khi mạch có dòng điện; chỉ khi mạch hở (I = 0) thì U mới bằng E.
- Đếm số nút sóng bằng số bụng; với dây hai đầu cố định, số nút luôn hơn số bụng 1.
Bài tập tự luyện có đáp án
Bài 1. Vật dao động x = 10cos(2πt) cm. Tính chu kì và tốc độ cực đại.
Đáp án: T = 1 s; vmax = 2π·10 = 20π ≈ 62,8 cm/s.
Bài 2. Điện tích Q = 4 nC đặt trong chân không. Tính cường độ điện trường tại điểm cách Q 6 cm.
Đáp án: E = 9·109·4·10−9/0,062 = 104 V/m.
Bài 3. Trong thí nghiệm Young, λ = 0,6 μm, a = 1 mm, D = 2 m. Tính khoảng vân.
Đáp án: i = λD/a = 0,6·10−6·2/10−3 = 1,2·10−3 m = 1,2 mm.
Tài liệu ôn luyện Vật lí 11 Kết nối tri thức
- Trắc nghiệm Vật lí 11 Kết nối tri thức có đáp án
- Đề thi Vật lí 11 Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 11 Kết nối tri thức
- Giải SGK Vật lí 11 cả 3 bộ sách
Câu hỏi thường gặp
Vật lí 11 Kết nối tri thức gồm mấy chương?
Gồm 4 chương: Dao động; Sóng; Điện trường; Dòng điện, mạch điện.
Công thức quan trọng nhất của chương Dao động là gì?
Phương trình dao động điều hoà x = A cos(ωt + φ), từ đó suy ra T = 2π/ω, vmax = ωA, amax = ω²A và cơ năng W = ½mω²A².
Sóng dừng trên dây hai đầu cố định có điều kiện gì?
Chiều dài dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng: ℓ = kλ/2, với k là số bụng sóng; số nút bằng k + 1.
Khi nào hiệu điện thế mạch ngoài bằng suất điện động của nguồn?
Khi mạch hở (I = 0) hoặc nguồn có điện trở trong không đáng kể; khi có dòng điện thì U = E − Ir nhỏ hơn E.