Trả lời nhanh
Bài 2 chỉ có một nhiệm vụ: thu thập tư liệu về kinh tế và xã hội của một nước phát triển và một nước đang phát triển rồi viết báo cáo. Em nên chọn hai nước dễ đối chiếu, chẳng hạn Nhật Bản và Việt Nam. Mỗi nước trình bày theo hai nhóm: kinh tế (GDP, GDP/người, tăng trưởng, cơ cấu ngành, ngành nổi bật) và xã hội (dân số, lao động, giáo dục, đô thị hoá, mức sống). Cuối báo cáo lập bảng so sánh và rút ra nhận xét.
1. Yêu cầu của bài thực hành
Đề bài trong SGK (câu hỏi trang 13) yêu cầu em thu thập tư liệu từ nhiều nguồn về đặc điểm kinh tế và một số khía cạnh xã hội của hai quốc gia: một nước có nền kinh tế phát triển và một nước có nền kinh tế đang phát triển. Lời giải ngắn của riêng câu này có tại Câu hỏi trang 13 Địa lí 11.
Đây là bài vận dụng kiến thức của Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước. Nói cách khác, Bài 1 cho em các tiêu chí, còn Bài 2 bắt em dùng số liệu thật để chứng minh các tiêu chí đó.
2. Các bước làm bài
- Chọn hai quốc gia. Nên chọn hai nước chênh lệch rõ về trình độ phát triển. Ví dụ: Nhật Bản – Việt Nam, Hoa Kỳ – Ấn Độ, Đức – Bra-xin.
- Xác định nguồn tư liệu. Ưu tiên nguồn chính thống: Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP, nơi công bố HDI), Tổng cục Thống kê Việt Nam (nay là Cục Thống kê), cùng sách báo và các trang tin chính thức của chính phủ.
- Lập khung tiêu chí trước khi tìm số liệu để không bị sót ý:
- Kinh tế: quy mô GDP, GDP/người hoặc GNI/người, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu kinh tế, các ngành nổi bật, trình độ khoa học – công nghệ.
- Xã hội: số dân, tỉ lệ gia tăng dân số, cơ cấu tuổi, lao động, giáo dục, y tế, tuổi thọ, đô thị hoá, HDI.
- Xử lí số liệu. Số liệu của hai nước phải cùng năm và cùng nguồn thì so sánh mới có ý nghĩa. Luôn ghi rõ năm và nguồn.
- Viết báo cáo: mở đầu giới thiệu hai nước, phần chính trình bày theo khung tiêu chí, có bảng so sánh, phần cuối là nhận xét và kết luận.
3. Báo cáo mẫu: Nhật Bản – nước phát triển
Lưu ý: Các số liệu dưới đây đã làm tròn và chỉ để tham khảo. Khi nộp bài, em nên tra lại số liệu mới nhất từ nguồn chính thống.
a) Đặc điểm kinh tế
- Quy mô: Nhật Bản thuộc nhóm nền kinh tế lớn nhất thế giới và là thành viên G7, G20. Năm 2023, GDP đạt khoảng 4,2 nghìn tỉ USD.
- GDP/người: khoảng 33–34 nghìn USD (năm 2023), thuộc nhóm thu nhập cao.
- Tăng trưởng: chậm và hay dao động, thường chỉ quanh 0–2%/năm. Năm 2020 tăng trưởng âm do đại dịch COVID-19. Đây là đặc điểm chung của các nền kinh tế đã phát triển ở trình độ cao.
- Cơ cấu kinh tế: dịch vụ chiếm khoảng 70% GDP, công nghiệp – xây dựng khoảng 29%, nông – lâm – thủy sản chỉ khoảng 1%.
- Ngành nổi bật: sản xuất ô tô, điện tử, robot, máy móc chính xác, tài chính – ngân hàng, du lịch. Nhật Bản đầu tư rất lớn cho nghiên cứu và phát triển (R&D), nhiều tập đoàn có tầm ảnh hưởng toàn cầu.
b) Một số khía cạnh xã hội
- Dân số: khoảng 124–125 triệu người (năm 2023), số dân giảm liên tục từ đầu thập niên 2010 vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm.
- Cơ cấu tuổi: dân số già, người từ 65 tuổi trở lên chiếm gần 30% dân số. Tuổi thọ trung bình khoảng 84 tuổi, thuộc hàng cao nhất thế giới.
- Lao động: chất lượng cao, kỉ luật tốt nhưng ngày càng thiếu hụt. Vì vậy Nhật Bản phải tiếp nhận thêm lao động nước ngoài, trong đó có nhiều người Việt Nam.
- Giáo dục, y tế: phổ cập giáo dục bắt buộc 9 năm, tỉ lệ biết chữ gần như tuyệt đối. Hệ thống bảo hiểm y tế bao phủ toàn dân.
- Đô thị hoá: tỉ lệ dân thành thị trên 90%. Vùng đô thị Tô-ky-ô thuộc loại lớn nhất thế giới, ngoài ra còn có Ô-xa-ka, Na-gôi-a…
- Mức sống: HDI khoảng 0,92, thuộc nhóm rất cao.
4. Báo cáo mẫu: Việt Nam – nước đang phát triển
a) Đặc điểm kinh tế
- Quy mô: năm 2023, GDP đạt khoảng 430 tỉ USD, nằm trong nhóm nền kinh tế lớn của khu vực Đông Nam Á.
- GDP/người: khoảng 4,3 nghìn USD (năm 2023), thuộc nhóm thu nhập trung bình thấp.
- Tăng trưởng: tương đối cao, giai đoạn trước dịch phần lớn đạt 6–7%/năm. Năm 2020 vẫn tăng trưởng dương dù gặp đại dịch, năm 2023 đạt khoảng 5%.
- Cơ cấu kinh tế (2023): nông – lâm – thủy sản khoảng 12%, công nghiệp – xây dựng khoảng 37%, dịch vụ khoảng 42,5%, phần còn lại là thuế sản phẩm trừ trợ cấp. Cơ cấu đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Ngành nổi bật: chế biến, chế tạo (điện tử, dệt may, da giày), xuất khẩu nông sản (gạo, cà phê, hồ tiêu, thủy sản), du lịch. Nhiều ngành vẫn chủ yếu là gia công, lắp ráp và phụ thuộc vào vốn FDI, giá trị gia tăng chưa cao.
b) Một số khía cạnh xã hội
- Dân số: vượt mốc 100 triệu người (năm 2023), đông dân thứ ba Đông Nam Á.
- Cơ cấu tuổi: đang trong thời kì “dân số vàng” nhưng tốc độ già hoá nhanh.
- Lao động: dồi dào, giá nhân công còn cạnh tranh. Tuy vậy tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ mới khoảng 1/4 và lao động trong nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng khá lớn.
- Giáo dục: đã phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tỉ lệ biết chữ cao. Chất lượng giáo dục giữa các vùng vẫn chênh lệch.
- Đô thị hoá: tỉ lệ dân thành thị khoảng 38% (năm 2023), tăng dần nhưng còn thấp so với thế giới.
- Mức sống: HDI khoảng 0,73, thuộc nhóm cao. Tỉ lệ hộ nghèo giảm mạnh, nhưng chênh lệch giàu nghèo và chênh lệch giữa thành thị – nông thôn vẫn còn.
5. Bảng so sánh tổng hợp
| Tiêu chí | Nhật Bản (phát triển) | Việt Nam (đang phát triển) |
|---|---|---|
| GDP (2023, làm tròn) | ≈ 4,2 nghìn tỉ USD | ≈ 430 tỉ USD |
| GDP/người | ≈ 33–34 nghìn USD | ≈ 4,3 nghìn USD |
| Tốc độ tăng trưởng | Thấp (0–2%) | Khá cao (5–7%) |
| Tỉ trọng nông nghiệp | ≈ 1% | ≈ 12% |
| Tỉ trọng dịch vụ | ≈ 70% | ≈ 42,5% |
| Cơ cấu dân số | Già, số dân giảm | Dân số vàng, già hoá nhanh |
| Tỉ lệ dân thành thị | > 90% | ≈ 38% |
| HDI | ≈ 0,92 (rất cao) | ≈ 0,73 (cao) |
6. Nhận xét và kết luận (phần quyết định điểm)
Nhiều bạn chép đủ số liệu nhưng không có nhận xét, nên mất điểm phần quan trọng nhất. Gợi ý cách lập luận:
- Quy mô và thu nhập: GDP/người của Nhật Bản cao gấp khoảng 8 lần Việt Nam (33,5 : 4,3 ≈ 7,8). Điều này cho thấy khoảng cách lớn về trình độ phát triển.
- Cơ cấu kinh tế: Nhật Bản có cơ cấu của nền kinh tế hậu công nghiệp, dịch vụ chiếm ưu thế tuyệt đối. Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá, nông nghiệp vẫn giữ vai trò đáng kể.
- Tăng trưởng: nước đang phát triển thường tăng nhanh hơn vì xuất phát điểm thấp và còn nhiều dư địa. Nước phát triển tăng chậm vì quy mô đã lớn và dân số già.
- Xã hội: Nhật Bản có chất lượng sống, đô thị hoá và tuổi thọ rất cao nhưng chịu áp lực già hoá, thiếu lao động. Việt Nam có lợi thế lao động dồi dào nhưng cần nâng chất lượng nguồn nhân lực.
- Kết luận: số liệu thực tế khẳng định các tiêu chí phân biệt nhóm nước đã học ở Bài 1 (GNI/người, cơ cấu kinh tế, HDI). Đồng thời, hai nhóm nước có quan hệ bổ sung cho nhau: Nhật Bản là một trong những đối tác lớn về vốn ODA, FDI và thương mại của Việt Nam.
7. Phương án thay thế: chọn Cộng hòa Nam Phi
Nếu muốn chọn một nước đang phát triển ngoài châu Á, Cộng hòa Nam Phi là ví dụ rất đáng viết. Đây là nền kinh tế lớn hàng đầu châu Phi và là thành viên G20, mạnh về khai khoáng (vàng, bạch kim, kim cương) và tài chính. Tuy vậy, tỉ lệ thất nghiệp rất cao (khoảng 30%) và bất bình đẳng thu nhập thuộc loại cao nhất thế giới. Ví dụ này giúp em thấy rằng GDP lớn chưa chắc đồng nghĩa với xã hội phát triển đồng đều.
8. Lỗi sai thường gặp
- Lấy số liệu của hai nước ở các năm khác nhau rồi đem so sánh.
- Nhầm GDP (tổng quy mô) với GDP/người (mức thu nhập bình quân), từ đó cho rằng Trung Quốc hay Ấn Độ là “nước phát triển”.
- Không ghi nguồn, hoặc dùng số liệu từ trang không rõ nguồn gốc.
- Thấy tăng trưởng cao thì kết luận là nước phát triển. Thực tế tăng trưởng cao thường là dấu hiệu của nước đang phát triển.
9. Bài luyện tập tự kiểm tra
Câu 1. Một quốc gia có tỉ trọng nông nghiệp 2%, dịch vụ 75%, tỉ lệ dân thành thị 85%, HDI 0,93. Quốc gia này thuộc nhóm nào?
Đáp án: Nhóm nước phát triển, vì cơ cấu kinh tế nghiêng hẳn về dịch vụ, đô thị hoá cao và HDI rất cao.
Câu 2. Vì sao tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản thường thấp hơn Việt Nam?
Đáp án: Quy mô kinh tế của Nhật Bản đã rất lớn nên mỗi phần trăm tăng thêm khó đạt hơn. Dân số già và giảm làm thiếu lao động, thị trường nội địa thu hẹp. Việt Nam xuất phát điểm thấp, lao động dồi dào và đang thu hút mạnh vốn đầu tư.
Câu 3. Ví dụ tự đặt: nước A có GDP 2 000 tỉ USD và 1 000 triệu dân, nước B có GDP 500 tỉ USD và 10 triệu dân. Tính GDP/người và cho biết nước nào có mức sống cao hơn.
Đáp án: Nước A: 2 000 tỉ : 1 tỉ người = 2 000 USD/người. Nước B: 500 tỉ : 10 triệu người = 50 000 USD/người. Nước B có mức sống cao hơn dù GDP nhỏ hơn 4 lần.
10. Tài liệu học tiếp
- Lý thuyết Địa lí 11 Bài 2 Chân trời sáng tạo
- Giải SBT Địa lí 11 Bài 2 Chân trời sáng tạo
- Bài tiếp theo: Bài 3: Toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế
- Mục lục giải SGK Địa lí 11 Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Địa lí 11 Chân trời sáng tạo
Câu hỏi thường gặp
Bài 2 Địa lí 11 Chân trời sáng tạo nên chọn hai nước nào?
Nên chọn hai nước chênh lệch rõ về trình độ phát triển và dễ tìm số liệu, ví dụ Nhật Bản – Việt Nam, Hoa Kỳ – Ấn Độ hoặc Đức – Bra-xin.
Báo cáo thực hành cần những tiêu chí nào?
Phần kinh tế gồm GDP, GDP/người, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu kinh tế và các ngành nổi bật. Phần xã hội gồm dân số, cơ cấu tuổi, lao động, giáo dục, y tế, đô thị hoá, HDI và mức sống.
Lấy số liệu ở đâu để đáng tin cậy?
Nên dùng nguồn chính thống như Ngân hàng Thế giới, IMF, UNDP (chỉ số HDI) và cơ quan thống kê quốc gia. Số liệu của hai nước cần cùng năm, cùng nguồn và phải ghi rõ nguồn.
Vì sao nước đang phát triển thường tăng trưởng nhanh hơn nước phát triển?
Do xuất phát điểm thấp, còn nhiều dư địa phát triển, lao động dồi dào và thu hút được nhiều vốn đầu tư. Nước phát triển có quy mô kinh tế đã rất lớn và dân số già nên tăng trưởng chậm hơn.