P + HNO3 loãng và HNO3 đặc: phương trình, cách cân bằng, bài tập
Photpho tác dụng với axit nitric đều bị oxi hoá lên H3PO4. Axit loãng tạo khí NO, axit đặc tạo khí NO2; bài này hướng dẫn cân bằng và làm bài tập.
606 bài giải, tài liệu và câu hỏi cho lớp 11, chia theo 13 môn học.
Photpho tác dụng với axit nitric đều bị oxi hoá lên H3PO4. Axit loãng tạo khí NO, axit đặc tạo khí NO2; bài này hướng dẫn cân bằng và làm bài tập.
Amoni nitrat tác dụng với bari hiđroxit khi đun nóng tạo bari nitrat, khí amoniac mùi khai và nước. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, bản chất ion và bài tập vận dụng.
Phản ứng H2SO4 + H2O → HSO4⁻ + H3O⁺ có hai cặp acid-base liên hợp: H2SO4/HSO4⁻ và H3O⁺/H2O. Bài viết giải thích cách xác định và những lỗi dễ nhầm.
Etilen (C2H4) cộng hiđro clorua (HCl) cho etyl clorua (C2H5Cl). Bài viết nêu phương trình, điều kiện, cơ chế, cách nhớ và bài luyện tập có đáp án.
NO tác dụng với O2 ngay ở nhiệt độ thường tạo NO2 theo phương trình 2NO + O2 → 2NO2. Bài viết nêu hiện tượng, cách cân bằng, ứng dụng và bài tập có đáp án.
Vinylaxetilen (C4H4) cộng 1 phân tử H2 với xúc tác Pd/PbCO3 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được buta-1,3-đien (C4H6). Bài viết nêu phương trình, điều kiện, cách giải thích và bài tập vận dụng.
Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li ra ion. Cụm “phân li hoàn toàn” chỉ đúng với chất điện li mạnh, không phải định nghĩa chung.
NH4Cl tác dụng với AgNO3 tạo NH4NO3 và kết tủa trắng AgCl. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, bản chất ion và bài tập vận dụng.
Amoni clorua bị nhiệt phân thành NH3 và HCl, phản ứng thuận nghịch nên khó thu NH3 tinh khiết. Muốn điều chế NH3, người ta cho NH4Cl tác dụng với kiềm rồi đun nóng.
Tổng hợp các nhận xét đúng và sai về muối amoni để bạn chọn nhanh đáp án “không đúng” trong câu trắc nghiệm. Kèm phương trình phản ứng và bài luyện tập có đáp án.
Khi đun nóng, amoniac khử đồng(II) oxit thành đồng kim loại, giải phóng khí nitơ và hơi nước: 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O. Bài viết giải thích cách cân bằng, hiện tượng và cách làm bài tập.
Dung dịch HCl 0,01M có pH = 2 (đáp án A) vì HCl là axit mạnh phân li hoàn toàn nên [H+] = 0,01M = 10^-2 M. Bài viết giải thích cách tính và loại trừ từng đáp án sai.
NH3 tác dụng với HCl tạo amoni clorua NH4Cl, phản ứng xảy ra ngay ở nhiệt độ thường và tạo khói trắng. Bài viết giải thích bản chất, hiện tượng, ứng dụng nhận biết và có bài tập tự luyện.
Độ âm điện của Cl (3,16) và N (3,04) gần nhau, nhưng N₂ ở điều kiện thường rất trơ còn Cl₂ hoạt động mạnh. Nguyên nhân nằm ở độ bền liên kết trong phân tử chứ không phải độ âm điện.
SiO2 là oxit axit nên tác dụng với dung dịch kiềm đặc nóng hoặc kiềm nóng chảy tạo natri silicat và nước. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách viết ion và bài tập vận dụng.
Dung dịch NaOH 0,001M có pH = 11 ở 25°C vì NaOH là bazơ mạnh, phân li hoàn toàn nên [OH⁻] = 10⁻³ M. Bài viết hướng dẫn cách tính, lỗi hay gặp và bài luyện tập.
Ancol etylic bị CuO oxi hoá nhẹ khi đun nóng tạo anđehit axetic, đồng kim loại và nước. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, cách cân bằng và bài tập vận dụng.
C5H10 là công thức phân tử của penten (anken có 5 nguyên tử C). Bài viết tóm tắt đồng phân, tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng, cách điều chế và bài tập vận dụng.
Tổng hợp 4 phương trình của amoni cacbonat (NH4)2CO3 với KOH, HCl, Ba(OH)2, CaCl2, kèm hiện tượng nhận biết và phương trình ion thu gọn. Có mẹo nhớ và bài luyện tập có đáp án.
Khi nhiệt phân, bạc nitrat bị phân huỷ thành bạc kim loại, khí NO2 và O2: 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng và các phản ứng khác cho ra Ag từ AgNO3.
Trong các ứng dụng của axit nitric, “sản xuất khí NO2” không phải mục đích sử dụng HNO3. Bài viết giải thích vì sao và tổng hợp các ứng dụng đúng của HNO3.
Khi cho KHCO3 tác dụng với Ba(OH)2 xuất hiện kết tủa trắng BaCO3. Sản phẩm còn lại là KOH hay K2CO3 phụ thuộc vào tỉ lệ mol hai chất tham gia.
Cách viết phương trình điện li của axit mạnh H2SO4, bazơ mạnh Ba(OH)2 và muối tan Al2(SO4)3, kèm cách tính nồng độ ion và bài tập luyện tập.
Ba(HCO3)2 tác dụng với Na2SO4 tạo kết tủa trắng BaSO4 và dung dịch NaHCO3. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, phương trình ion và bài tập vận dụng.
Ba(HCO3)2 tác dụng với Na2CO3 tạo kết tủa trắng BaCO3 và dung dịch NaHCO3. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, bản chất ion và các cách khác để Ba(HCO3)2 ra BaCO3.
Amoni nitrit NH4NO2 kém bền, bị nhiệt phân tạo khí nitơ và nước: NH4NO2 → N2 + 2H2O. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất oxi hoá khử và bài tập có đáp án.
NaCl là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion Na+ và Cl−. Bài viết hướng dẫn viết đúng phương trình, tính nồng độ ion và tránh nhầm với phương trình điện phân.
Trong bốn chất Na3PO4, KOH, KNO3, Ca(HCO3)2, chỉ Ca(HCO3)2 là muối axit. Bài viết giải thích cách nhận biết muối axit và loại trừ từng phương án.
Tổng hợp lí thuyết về anken (alkene): đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, ba nhóm phản ứng hóa học đặc trưng, cách điều chế và ứng dụng, có bài tập vận dụng kèm đáp án.
KHCO3 tác dụng với NaOH tạo hỗn hợp hai muối cacbonat và nước. Bài viết giải thích bản chất phản ứng, cách cân bằng, phương trình ion và các dạng bài hay gặp.