I ___ my parents at the weekend. I already bought a train ticket – đáp án
Câu điền từ về thì tương lai: “I ___ my parents at the weekend. I already bought a train ticket.” Đáp án là am visiting (hiện tại tiếp diễn diễn tả kế hoạch đã sắp xếp).
Câu điền từ về thì tương lai: “I ___ my parents at the weekend. I already bought a train ticket.” Đáp án là am visiting (hiện tại tiếp diễn diễn tả kế hoạch đã sắp xếp).
Câu “I started working for the company a year ago” thường gặp trong bài viết lại câu. Bài này giải thích cách đổi sang thì hiện tại hoàn thành với for / since và cách tránh lỗi sai.
Tiếng Anh 7 Global Success, Unit 4 “Music and Arts”, phần A Closer Look 1 (trang 42) tập trung vào từ vựng chủ đề âm nhạc – nghệ thuật và phát âm. Bài viết hệ thống từ vựng, cách làm bài và có bài luyện tập kèm đáp án.
Think over là cụm động từ mang nghĩa suy nghĩ kỹ, cân nhắc một vấn đề trước khi đưa ra quyết định. Bài viết giải thích cách dùng, vị trí tân ngữ, cách phân biệt với think about, think through, think up và có bài tập tự luyện.
Hung hỏi “How was the game show last night?” nên Phuong phải nêu cảm nhận về chương trình, ví dụ “It was fantastic!”. Bài này giải thích cách chọn câu đáp đúng và có bài luyện tập.
Câu “When his parents are away, his oldest brother … him” thường được hoàn thành bằng “looks after” (= takes care of). Bài viết giải thích cách chọn đáp án, loại các cụm động từ gây nhiễu và có bài luyện tập.
Câu điền giới từ “Her husband is very kind. He always cares ___ her and never puts all of the housework ___ her” kiểm tra cụm care about/for và put sth on sb. Bài viết giải thích cách chọn và những lỗi dễ nhầm.
Hướng dẫn nói tiếng Anh về việc trẻ em nên hay không nên làm việc nhà: dàn bài, cụm từ hữu ích, hai bài nói mẫu và bài luyện tập có gợi ý.
Câu hoàn chỉnh là: “In Viet Nam, festivals often take place during the three months of spring.” Bài viết giải thích nghĩa, lý do và cách nhớ các lễ hội mùa xuân.
Câu “None of the students ___ the test yet” kiểm tra hai điểm: thì hiện tại hoàn thành với “yet” và cách chia động từ sau “none of + danh từ số nhiều”. Bài viết giải thích từng bước kèm bài luyện tập.
Câu “My brother … at the road when he … into a hole” kiểm tra cách dùng quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn với “when”. Bài viết hướng dẫn cách chia động từ và các lỗi hay gặp.
Câu “The first major cause for stress is school” thường xuất hiện trong bài đọc, bài điền từ về căng thẳng của học sinh. Bài viết giải nghĩa, phân tích từ vựng, ngữ pháp và có bài luyện tập kèm đáp án.
Câu “We were shocked to hear the news of your…” là câu chưa hoàn chỉnh, sau “your” phải là một danh từ (hoặc V-ing) chỉ sự việc, ví dụ “father’s death”, “accident”. Bài viết giải thích cấu trúc, cách chọn đáp án và cho bài tập luyện.
Bài viết giúp em viết đoạn văn và bài luận tiếng Anh về thuận lợi, bất lợi của việc học online: có dàn ý, hai bài mẫu, từ vựng cần nhớ và bài tập tự luyện.
Câu “The best hope of avoiding downmarket tabloid TV’s future lies in the pressure…” xuất hiện trong bài đọc về truyền hình. Bài viết giải nghĩa từng cụm từ, cấu trúc câu và cách tìm đáp án đúng.
Looking Back Unit 6 (Folk Tales) giúp em ôn lại từ vựng về truyện dân gian và cách dùng quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn. Bài viết hướng dẫn cách làm, mẹo nhận biết thì và có bài luyện tập kèm đáp án.
Câu “He got down to writing the letter as soon as he returned from his walk” thường gặp trong bài viết lại câu. Bài này giải thích nghĩa, các cấu trúc tương đương và cách tránh bẫy.
Câu “This is the first time we have been to the circus” có nghĩa là trước đây chúng ta chưa từng đến rạp xiếc. Bài giải thích cách chọn câu đồng nghĩa và cấu trúc “the first time” kèm bài tập.
Câu “Nobody took any ___ of the warning and they went swimming in the contaminated water” cần điền “notice”. Bài viết giải thích cụm take notice of và cách phân biệt với pay attention to, information.
Câu “I’ll take the new job whose salary is fantastic” là câu đúng ngữ pháp, dùng đại từ quan hệ whose để chỉ sở hữu. Bài viết giải thích cách dùng, so sánh với which/that và có bài luyện tập.
Câu hỏi đọc hiểu về đoạn văn nói nước đại dương đóng vai trò thiết yếu với sự sống. Ý đáp án cốt lõi: cá sống được vì nước biển chứa oxy hòa tan mà chúng lấy qua mang.
Câu “The mother told her son … so impolitely” kiểm tra câu tường thuật dạng mệnh lệnh phủ định. Dạng đúng là “not to behave”, không dùng “didn’t behave”.
Phân tích câu “She sent me a letter thanking me for my invitation”: nghĩa, vì sao dùng thanking, cấu trúc thank sb for sth và cách viết lại câu tương đương.
Hướng dẫn rút gọn mệnh đề chỉ nguyên nhân “because it was imported” thành cụm phân từ, kèm các cách viết đúng, lỗi sai thường gặp và bài luyện tập có đáp án.
Câu điền giới từ “It is of great importance to create a good impression ___ your interviewer” có đáp án là “on”. Bài viết giải thích cụm create an impression on someone và cách phân biệt với các giới từ dễ nhầm.
Tom hỏi xin thêm một tách trà bằng mẫu “Can I have…?”. Bài viết hướng dẫn Lisa nên đáp thế nào, vì sao dùng “Can I”, cách tường thuật lại câu hỏi và có bài luyện tập.
Phần Communication của Unit 4 (Music and Arts) giúp em luyện hỏi và nêu ý kiến về âm nhạc, nghệ thuật. Bài viết cung cấp mẫu câu, hội thoại mẫu tự đặt và bài luyện tập có đáp án.
Câu “I haven’t enjoyed myself so much for years” tương đương với “It’s years since I enjoyed myself so much”. Bài viết giải thích cấu trúc, cách loại phương án sai và có bài luyện tập.
Câu điền từ về du lịch và môi trường: từ cần điền vào chỗ trống là “ensure”. Bài viết giải thích cấu trúc, phân biệt ensure – insure – assure và có bài luyện tập.
Câu “The cause of tooth decay is acid which is produced by bacteria in the mouth” nói về nguyên nhân sâu răng. Bài giải thích nghĩa, cấu trúc ngữ pháp, cách viết lại câu và có bài luyện tập có đáp án.