Dung dịch NaOH 0,001M có pH là bao nhiêu? Cách tính và bài tập
Dung dịch NaOH 0,001M có pH = 11 ở 25°C vì NaOH là bazơ mạnh, phân li hoàn toàn nên [OH⁻] = 10⁻³ M. Bài viết hướng dẫn cách tính, lỗi hay gặp và bài luyện tập.
Dung dịch NaOH 0,001M có pH = 11 ở 25°C vì NaOH là bazơ mạnh, phân li hoàn toàn nên [OH⁻] = 10⁻³ M. Bài viết hướng dẫn cách tính, lỗi hay gặp và bài luyện tập.
Phát biểu “tơ visco là tơ tổng hợp” là sai vì visco là tơ bán tổng hợp (nhân tạo) chế từ xenlulozơ. Bài viết giúp em phân loại tơ và loại trừ nhanh các mệnh đề dễ nhầm.
Muốn biết một hợp chất có phải đipeptit hay không, chỉ cần kiểm tra hai điều: có đúng 2 gốc α-amino axit và có đúng 1 liên kết peptit. Bài này phân tích chất H2N-CH2CH2-CONH-CH2CH2-COOH và cách làm với mọi câu tương tự.
Hướng dẫn cân bằng phản ứng oxi hoá – khử theo nguyên tắc “số electron chất khử nhường bằng số electron chất oxi hoá nhận” qua 4 bước, kèm 5 ví dụ minh hoạ và 3 bài tự luyện có đáp án.
Glyxin (H2N–CH2–COOH) có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH nên dung dịch gần trung tính, không làm đổi màu quỳ tím. Bài viết giải thích và đưa ra quy tắc nhận biết cho mọi amino axit.
Hoàn thành và cân bằng ba phương trình: H2 + O2 → H2O, KClO3 → KCl + O2, Fe2O3 + H2 → Fe + H2O. Có điều kiện phản ứng, hiện tượng, loại phản ứng và bài luyện tập.
Tơ nitron (còn gọi là olon hay acrilan) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp acrylonitrile CH2=CH–CN. Bài viết giải thích cách chọn đáp án, loại trừ các monome dễ nhầm và có bài tập vận dụng.
AlCl3 tác dụng với Ba(OH)2 tạo kết tủa keo trắng Al(OH)3 và muối BaCl2; nếu Ba(OH)2 dư, kết tủa bị hòa tan. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, cách xét tỉ lệ và bài tập vận dụng.
Bài toán xà phòng hoá etyl axetat với NaOH dư: tính số mol từng chất, xác định chất dư rồi tính khối lượng chất rắn khan sau khi cô cạn. Kết quả là 10,4 gam.
CuSO4 tác dụng với Ba(OH)2 tạo đồng thời kết tủa xanh lam Cu(OH)2 và kết tủa trắng BaSO4. Bài viết nêu hiện tượng, bản chất ion, lỗi hay gặp và bài tập có đáp án.
Ancol etylic bị CuO oxi hoá nhẹ khi đun nóng tạo anđehit axetic, đồng kim loại và nước. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, cách cân bằng và bài tập vận dụng.
Muốn biết ion nào oxi hóa được Fe, ta so sánh với cặp Fe2+/Fe trong dãy điện hóa: ion nào đứng sau cặp này thì oxi hóa được Fe. Dãy đúng là Fe3+, Cu2+, Ag+.
Bạc tác dụng với khí clo tạo bạc clorua theo phương trình 2Ag + Cl2 → 2AgCl. Bài viết giải thích điều kiện, hiện tượng, bản chất oxi hoá – khử và có bài tập vận dụng.
Kali tác dụng với axit clohiđric tạo kali clorua và khí hiđro: 2K + 2HCl → 2KCl + H2↑. Bài viết nêu hiện tượng, bản chất phản ứng, lưu ý an toàn và bài tập có đáp án.
KCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc khi đun nóng tạo K2SO4 và khí HCl. Bài viết nêu điều kiện, cách cân bằng, hiện tượng, ý nghĩa điều chế HCl và bài tập vận dụng.
Chất cộng H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol là glucozơ. Bài viết giải thích vì sao saccarozơ, tinh bột không phản ứng này, kèm bài tập vận dụng.
AlCl3 tác dụng với KOH tạo kết tủa keo trắng Al(OH)3 và muối KCl; nếu KOH dư, kết tủa tan dần. Bài viết giải thích hiện tượng, cách cân bằng và phương pháp giải bài tập.
C5H10 là công thức phân tử của penten (anken có 5 nguyên tử C). Bài viết tóm tắt đồng phân, tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng, cách điều chế và bài tập vận dụng.
Tổng hợp 4 phương trình của amoni cacbonat (NH4)2CO3 với KOH, HCl, Ba(OH)2, CaCl2, kèm hiện tượng nhận biết và phương trình ion thu gọn. Có mẹo nhớ và bài luyện tập có đáp án.
Vinyl fomat là HCOOCH=CH2, công thức phân tử C3H4O2 (M = 72), nên nhận định “C3H6O2” là sai. Bài viết chỉ rõ cách xác định và các phản ứng đặc trưng.
Câu hỏi quen thuộc ở chương cacbohiđrat: glucozơ không có tính chất nào? Bài viết chỉ ra đáp án thường gặp (phản ứng thủy phân) và cho bảng đối chiếu để bạn tự kiểm tra mọi phương án.
Nguyên tử khối (NTK) của Na là 23 amu (còn viết là 23 đvC). Bài viết giải thích vì sao có con số này và cách dùng nó để tính phân tử khối các hợp chất của natri.
Phân tích sơ đồ tinh bột → glucozơ → amoni gluconat: chất trung gian là glucozơ, sản phẩm cuối là muối amoni của axit gluconic, kèm phương trình và bài luyện tập.
Nguyên tử khối trung bình của Fe khi biết thành phần 4 đồng vị 54Fe, 56Fe, 57Fe, 58Fe là khoảng 55,91. Bài viết hướng dẫn cách tính từng bước và các lỗi hay gặp.
Khí SO2 làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4 vì SO2 là chất khử. Bài viết nêu phương trình cân bằng, cách cân bằng bằng electron, hiện tượng và bài tập vận dụng.
MgO tác dụng với H2SO4 tạo magie sunfat và nước: MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất phản ứng và bài tập vận dụng có đáp án.
Kim loại Ba không đẩy Cu ra khỏi muối CuSO4 mà phản ứng với nước trước, sau đó bazơ tạo thành phản ứng với muối. Bài viết giải thích hai bước, hiện tượng và có bài tập vận dụng.
Metyl acrylat có công thức cấu tạo CH2=CH-COOCH3, công thức phân tử C4H6O2. Bài viết giải thích cách đọc tên, so sánh với các este dễ nhầm và có bài luyện tập.
Kẽm tan trong dung dịch kiềm mạnh, giải phóng khí hiđro và tạo muối natri tetrahiđroxozincat. Bài viết giải thích phương trình, hiện tượng, bản chất phản ứng và có bài tập vận dụng.
Khi nhiệt phân, bạc nitrat bị phân huỷ thành bạc kim loại, khí NO2 và O2: 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng và các phản ứng khác cho ra Ag từ AgNO3.