Trả lời nhanh
Nguyên nguyên tử khối (NTK) của Na (natri) bằng 23 amu, còn quen gọi là 23 đvC. Con số này là khối lượng một nguyên tử natri tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử, xấp xỉ tổng số proton (11) và nơtron (12) trong hạt nhân. Khi làm bài, ta viết gọn: Na = 23.
Nguyên tử khối là gì?
Nguyên tử rất nhỏ, khối lượng của nó tính ra kilôgam là một số cực bé nên rất bất tiện. Vì vậy người ta dùng một “thước đo” riêng gọi là đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu amu (trước đây viết là đvC, đơn vị cacbon).
1 amu bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tử cacbon-12, tức xấp xỉ 1,6605 × 10-27 kg. Nguyên tử khối cho biết nguyên tử của nguyên tố đó nặng gấp bao nhiêu lần 1 amu.
Vì sao NTK của Na bằng 23?
Nguyên tử natri có 11 proton, 11 electron và 12 nơtron (đồng vị phổ biến nhất). Khối lượng electron rất nhỏ (chỉ khoảng 1/1840 khối lượng một proton) nên bỏ qua. Mỗi proton hoặc nơtron nặng xấp xỉ 1 amu.
NTK của Na ≈ số proton + số nơtron = 11 + 12 = 23.
Đổi sang kilôgam: khối lượng một nguyên tử Na ≈ 23 × 1,6605 × 10-27 ≈ 3,82 × 10-26 kg. Bạn thấy dùng “23” gọn hơn nhiều so với con số này.
Bảng NTK một số nguyên tố thường gặp
| Nguyên tố | Kí hiệu | NTK (làm tròn) |
|---|---|---|
| Hiđro | H | 1 |
| Cacbon | C | 12 |
| Nitơ | N | 14 |
| Oxi | O | 16 |
| Natri | Na | 23 |
| Magie | Mg | 24 |
| Nhôm | Al | 27 |
| Lưu huỳnh | S | 32 |
| Clo | Cl | 35,5 |
| Kali | K | 39 |
| Canxi | Ca | 40 |
| Sắt | Fe | 56 |
Mẹo nhớ: dãy Na – Mg – Al là 23 – 24 – 27. Có thể đọc vần “hai ba – hai bốn – hai bảy” theo thứ tự trong bảng tuần hoàn.
Dùng NTK của Na để tính phân tử khối
Phân tử khối (PTK) của một chất bằng tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử, mỗi nguyên tử nhân với số lượng của nó.
| Chất | Cách tính | PTK |
|---|---|---|
| NaCl | 23 + 35,5 | 58,5 |
| NaOH | 23 + 16 + 1 | 40 |
| Na2O | 2 × 23 + 16 | 62 |
| NaNO3 | 23 + 14 + 3 × 16 | 85 |
| Na2CO3 | 2 × 23 + 12 + 3 × 16 | 106 |
| Na2SO4 | 2 × 23 + 32 + 4 × 16 | 142 |
Lỗi sai thường gặp
- Quên nhân chỉ số: Na2CO3 có 2 nguyên tử Na nên phải tính 2 × 23 = 46, không phải 23.
- Ghi đơn vị là gam: NTK và PTK có đơn vị amu (đvC). Chỉ khi nói khối lượng mol mới dùng g/mol (Na: 23 g/mol).
- Nhầm với số hiệu nguyên tử: số hiệu của Na là 11 (số proton), còn NTK mới là 23.
- Làm tròn Cl = 35 thay vì 35,5 khi đề không yêu cầu khác, dẫn đến sai PTK của NaCl.
Bài tập luyện tập
- Tính phân tử khối của NaHCO3 (thuốc muối nở).
Đáp án: 23 + 1 + 12 + 3 × 16 = 84. - Hợp chất Na2X có phân tử khối 62. Xác định X.
Đáp án: NTK của X = 62 − 2 × 23 = 16, vậy X là oxi (O), hợp chất là Na2O. - Nguyên tử Na nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử oxi?
Đáp án: 23 : 16 ≈ 1,44 lần.
Tóm tắt
- NTK của Na = 23 amu (đvC); số proton 11, số nơtron 12.
- Muốn tính PTK hợp chất của natri, cộng NTK các nguyên tử và nhớ nhân chỉ số.
- NTK không có đơn vị gam; khối lượng mol của Na mới là 23 g/mol.
Câu hỏi thường gặp
NTK của Na là bao nhiêu?
NTK của Na (natri) là 23 amu, thường viết là Na = 23 đvC. Giá trị này xấp xỉ tổng 11 proton và 12 nơtron trong hạt nhân.
NTK của Na và khối lượng mol của Na khác nhau thế nào?
Về giá trị đều là 23, nhưng NTK có đơn vị amu (đvC) và chỉ khối lượng một nguyên tử, còn khối lượng mol là 23 g/mol, chỉ khối lượng của 1 mol nguyên tử Na.
Phân tử khối của NaCl là bao nhiêu?
PTK của NaCl = 23 + 35,5 = 58,5 amu (đvC).
Vì sao nguyên tử khối không tính khối lượng electron?
Khối lượng một electron chỉ bằng khoảng 1/1840 khối lượng một proton, quá nhỏ nên khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân (proton và nơtron).