Dân số nước ta tăng nhanh gây hậu quả nào sau đây? Giải đáp và mẹo làm bài
Dân số tăng nhanh tạo sức ép lớn lên kinh tế, xã hội và tài nguyên môi trường. Bài viết giúp em nhớ đủ hậu quả và nhận ra phương án sai khi làm trắc nghiệm.
505 bài giải, tài liệu và câu hỏi cho lớp 9, chia theo 13 môn học.
Dân số tăng nhanh tạo sức ép lớn lên kinh tế, xã hội và tài nguyên môi trường. Bài viết giúp em nhớ đủ hậu quả và nhận ra phương án sai khi làm trắc nghiệm.
Hướng dẫn xử lí dạng câu hỏi “điểm nào/nhận định nào không đúng” về vị trí địa lí và đặc điểm của đồng bằng sông Hồng, kèm bảng nhận định đúng – sai hay gặp.
Việt Nam có 54 dân tộc chủ yếu do vị trí nằm ở nơi giao thoa các luồng di cư và nền văn hoá, cộng với quá trình lịch sử cư trú lâu dài. Bài viết giúp bạn hiểu lý do và biết cách chọn đáp án khi gặp câu hỏi này.
Hướng dẫn trả lời các câu hỏi giữa bài và bài tập trang 79 SGK Địa lí 9 Bài 21, có phân tích số liệu về công nghiệp, năng suất lúa và vụ đông của Đồng bằng sông Hồng.
Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, trâu nhiều hơn bò vì trâu ưa ẩm, chịu rét giỏi, khỏe, hợp địa hình đồi núi và nhu cầu sức kéo của vùng. Bài viết giải thích từng ý và cách tránh nhầm với vùng nuôi bò.
Đông Nam Bộ nổi bật với cây công nghiệp lâu năm, trước hết là cao su, rồi đến cà phê, hồ tiêu, điều. Bài viết giải thích vì sao vùng này có lợi thế và cách nhớ nhanh.
Muốn biết tỉnh nào không thuộc vùng Bắc Trung Bộ, em chỉ cần nhớ chuỗi tỉnh từ Thanh Hóa đến Huế rồi loại các tỉnh nằm ngoài dải này. Bài viết hướng dẫn cách loại trừ và có bài luyện tập.
Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do điều kiện tự nhiên khó khăn (địa hình hiểm trở, đi lại khó) và trình độ phát triển kinh tế còn thấp, chứ không phải do có nhiều dân tộc ít người.
Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước là Đồng bằng sông Cửu Long. Bài viết giải thích vì sao và giúp em tránh nhầm với Đồng bằng sông Hồng.
Hướng dẫn giải bài thực hành số 27 Địa lí 9: xác định các cảng biển, bãi cá, bãi tôm, nơi làm muối, bãi biển du lịch và so sánh sản lượng thủy sản của hai vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng Tây Bắc có các dân tộc ít người chủ yếu là Thái, Mường, Mông, Dao cùng nhiều nhóm nhỏ khác. Nhóm Tày, Nùng, Hoa, Chăm không phải đáp án đúng.
Hướng dẫn làm bài thực hành Địa lí 9 Bài 19: xác định vị trí các mỏ khoáng sản, phân tích thế mạnh công nghiệp khai thác, luyện kim Thái Nguyên và vẽ sơ đồ sản xuất – tiêu thụ than Quảng Ninh.
Bắc Trung Bộ giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ, Lào và Biển Đông; vùng không giáp là Tây Nguyên. Bài giải thích cách loại trừ từng phương án.
Hướng dẫn làm bài thực hành Địa lí 9 Bài 30: so sánh diện tích, sản lượng cà phê, chè giữa Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ, kèm báo cáo mẫu và bài luyện tập.
Đồng bằng sông Hồng không giàu khoáng sản như Trung du và miền núi Bắc Bộ, nhưng có một số loại đáng chú ý. Bài viết chỉ ra loại có giá trị hơn cả và cách phân biệt với các loại còn lại.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là Đồng bằng sông Hồng, với hơn 1.000 người/km². Bài viết giải thích nguyên nhân và cách loại trừ khi gặp câu trắc nghiệm này.
Phía bắc vùng Bắc Trung Bộ giáp dãy Tam Điệp, ranh giới tự nhiên với Đồng bằng sông Hồng. Bài viết giải thích vì sao và giúp em phân biệt với các dãy núi dễ nhầm như Hoành Sơn, Bạch Mã, Trường Sơn Bắc.
Muốn chọn đúng đặc điểm “không phải” của Trung du và miền núi Bắc Bộ, em cần thuộc các đặc điểm đúng của vùng rồi loại trừ. Bài này hệ thống lại và hướng dẫn cách làm.
Tuyến đường sắt dài nhất Việt Nam là tuyến Thống Nhất (Bắc – Nam) nối Hà Nội với TP. Hồ Chí Minh, dài khoảng 1.726 km. Bài viết so sánh với các tuyến khác để học sinh không nhầm lẫn.
Hướng dẫn giải 4 bài tập trong Vở bài tập Địa lí 9 Bài 22 (trang 55–57): cách vẽ biểu đồ đường chỉ số, tính tốc độ tăng bình quân lương thực theo đầu người, nhận xét số liệu và chọn đáp án bài 4.
Tuyến đường sắt dài nhất nước ta là Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh, còn gọi là đường sắt Thống Nhất, dài khoảng 1.726 km. Bài viết so sánh với các tuyến ngắn hơn và có mẹo nhớ.
Hướng dẫn từng bước vẽ biểu đồ đường ở bài 22 Địa lí 9 theo bảng 22.1 của Đồng bằng sông Hồng, kèm nhận xét mối quan hệ giữa dân số và lương thực.