Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm những chất nào?
Quang hợp dùng hai nguyên liệu là khí carbon dioxide và nước, với ánh sáng và diệp lục là điều kiện. Bài viết phân biệt nguyên liệu, điều kiện và sản phẩm của quang hợp.
Quang hợp dùng hai nguyên liệu là khí carbon dioxide và nước, với ánh sáng và diệp lục là điều kiện. Bài viết phân biệt nguyên liệu, điều kiện và sản phẩm của quang hợp.
Câu hỏi Phát biểu nào sau đây không đúng yêu cầu chọn đúng một phương án sai trong bốn phương án. Bài viết hướng dẫn 5 bước loại trừ và các ví dụ minh họa nhiều môn.
Tốc độ có hai đơn vị thường dùng là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h); đổi 1 m/s = 3,6 km/h. Bài viết giải thích vì sao và cách phân biệt với mili giây (ms).
Nam châm vĩnh cửu tự giữ được từ tính lâu dài, hút các vật làm từ sắt và luôn có hai cực từ. Bài viết phân tích từng nhận định hay gặp trong đề để em không bị nhầm với hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
Cơ thể đơn bào là cơ thể chỉ gồm một tế bào, ví dụ vi khuẩn, amip, trùng giày, trùng roi. Con chó là cơ thể đa bào. Bài viết hướng dẫn nhận biết nhanh khi làm trắc nghiệm.
Vật đặt trong nước luôn chịu hai lực cơ bản: trọng lực hướng xuống và lực đẩy Ác-si-mét hướng lên. So sánh hai lực này cho biết vật nổi, chìm hay lơ lửng.
Chất tinh khiết chỉ gồm một chất duy nhất nên có tính chất xác định. Trong bốn trường hợp của đề, chỉ sodium chloride thoả mãn, còn gỗ, nước khoáng và nước biển đều là hỗn hợp.
Phương trình hô hấp tế bào dạng chữ là chất hữu cơ + oxygen → carbon dioxide + nước + năng lượng. Bài viết chỉ cách kiểm tra một phương trình có đúng không và giải thích lí do.
Vật dao động càng mạnh thì biên độ dao động càng lớn, sóng âm phát ra có biên độ lớn và ta nghe âm càng to. Bài viết giải thích từng mắt xích bằng ví dụ gần gũi.
Tế bào có nhiều hình dạng (cầu, đĩa, thoi, sao, que, đa giác) và kích thước rất khác nhau, từ vài micromet đến hàng chục xăng-ti-mét. Bài viết hướng dẫn mô tả và giải thích mối liên hệ giữa hình dạng với chức năng.
Cột thủy ngân dài 2 cm ở 0°C và 22 cm ở 100°C. Dài 8 cm là 30°C, dài 20 cm là 90°C, và ở 50°C cột dài 12 cm.
Tế bào thực vật có thành tế bào, lục lạp và không bào lớn mà tế bào động vật không có; tế bào động vật có trung thể và dự trữ glycogen. Bài viết có bảng so sánh, hình minh hoạ và bài tập.
Mục lục giải bài tập Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức đủ 51 bài theo 14 chương, kèm bảng công thức trọng tâm và ví dụ minh hoạ có lời giải.
Mục lục giải bài tập KHTN 9 Cánh diều theo 12 chủ đề và 44 bài, kèm bảng công thức trọng tâm và ví dụ có lời giải cho cả vật lí, hóa học, sinh học.
Mục lục đầy đủ lời giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo theo 12 chủ đề, kèm tóm tắt kiến thức trọng tâm Vật lí, Hoá học, Sinh học lớp 9.
Cách lập bảng kết quả điều tra một số bệnh về đường tiêu hoá, tính tỉ lệ phần trăm, nhận xét và đề xuất biện pháp phòng bệnh, có biểu đồ số liệu minh hoạ.
Mục lục đề thi và đề cương KHTN 7 giữa kì, cuối kì cả năm của ba bộ sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều. Trang có thêm phạm vi kiến thức từng kì, đề luyện nhanh có lời giải và các lỗi học sinh hay mắc.
Mục lục giải sách bài tập Khoa học tự nhiên 8 Cánh diều theo 9 chủ đề, kèm công thức trọng tâm và ví dụ mẫu cho các dạng bài tính toán.
Mục lục giải Sách bài tập Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức đủ 46 bài, 8 chương, kèm bảng công thức trọng tâm và ví dụ các dạng bài tính toán thường gặp.
Mục lục lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức đủ 44 bài, chia theo 8 chương. Kèm bảng công thức cần thuộc, mẹo nhớ và bài luyện tập để ôn cả năm học 2026–2027.
Tổng hợp các công thức tính thể tích dung dịch: theo nồng độ mol, theo khối lượng riêng, khi pha loãng, khi trộn dung dịch và khi tham gia phản ứng, có ví dụ giải chi tiết và bài tập tự luyện.
Tổng hợp mọi công thức tính khối lượng chất tan (mct) theo nồng độ phần trăm, nồng độ mol, khối lượng riêng, độ tan và tinh thể ngậm nước, có 7 ví dụ giải chi tiết và bài tập tự luyện.
Tổng hợp các công thức tính khối lượng dung dịch (m dd): từ chất tan và dung môi, từ nồng độ phần trăm, từ khối lượng riêng và thể tích, và cách tính m dd sau phản ứng có khí bay ra hoặc kết tủa. Mỗi trường hợp có ví dụ giải chi tiết.
Tổng hợp công thức tính nồng độ mol CM = n/V, các công thức suy ra, cách đổi C% sang CM, bài toán pha loãng và trộn dung dịch, có ví dụ giải từng bước và bài tập tự luyện.
Hình 1.1 Khoa học tự nhiên 8 gồm ba nhãn: NaOH rắn 500 g, axit HCl 37% và khí oxygen nén UN 1072. Mỗi nhãn cho tên, công thức, lượng và mức cảnh báo.
Mục lục giải sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 8 Cánh diều theo 9 chủ đề, kèm bảng công thức Hoá – Lí cần nhớ, lỗi sai thường gặp và bài luyện tập có lời giải.
Hướng dẫn giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức theo ba mạch Hoá – Lí – Sinh: kiến thức trọng tâm, công thức, phương pháp giải và bài tập vận dụng.
Mục lục giải SGK Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức đủ 42 bài, sắp theo từng chương, có hướng dẫn học từng mạch kiến thức, lỗi sai hay gặp và bài luyện tập kèm đáp án.
Mục lục giải SGK Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều đầy đủ từ Bài mở đầu đến Bài 35, chia theo 3 phần và 12 chủ đề, kèm tổng quan kiến thức và cách học KHTN 7 hiệu quả.
Mục lục giải SGK Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo theo đúng thứ tự 51 bài và 7 bài ôn tập chủ đề, có kèm công thức trọng tâm, cách học từng phần và bài luyện tập tự kiểm tra.