Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức | Giải bài tập KHTN 9 Kết nối tri thức đủ 51 bài, chi tiết

Trả lời nhanh

Sách Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức có 51 bài, gồm Bài 1 mở đầu và 14 chương: chương I–V thuộc mạch Vật lí (năng lượng cơ học, ánh sáng, điện, điện từ, năng lượng với cuộc sống), chương VI–X thuộc mạch Hoá học (kim loại, hợp chất hữu cơ, tài nguyên vỏ Trái Đất), chương XI–XIV thuộc mạch Sinh học (di truyền và tiến hoá). Mục lục bên dưới dẫn tới lời giải từng bài theo đúng thứ tự trong sách, kèm tóm tắt công thức và ví dụ có lời giải.

Chọn bộ sách Khoa học tự nhiên 9

Ba bộ sách KHTN 9 cùng bám theo một chương trình nhưng khác nhau về số bài, thứ tự và cách đặt câu hỏi. Em chọn đúng bộ sách mình đang học:

KHTN 9 Kết nối tri thức học những gì?

Lớp 9 là năm cuối cấp THCS, nên sách vừa hoàn thiện kiến thức nền vừa chuẩn bị cho ba môn Vật lí, Hoá học, Sinh học ở lớp 10. Bảng dưới đây tóm tắt trọng tâm từng mạch để em định hướng ôn tập.

Mạch nội dung Chương / số bài Công thức, kiến thức cần nhớ
Mở đầu Bài 1 Dụng cụ, hoá chất thường dùng; quy tắc an toàn; cách thuyết trình một vấn đề khoa học
Vật lí Chương I–V (Bài 2–17) Wđ = ½mv2; Wt = P·h; cơ năng W = Wđ + Wt; A = F·s; công suất = A/t; n = sin i / sin r; số bội giác kính lúp G = 25/f (f tính bằng cm); I = U/R; R = ρl/S; nối tiếp R = R1 + R2; song song 1/R = 1/R1 + 1/R2; công suất điện = U·I
Hoá học Chương VI–X (Bài 18–35) Dãy hoạt động: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au; alkane CnH2n+2; alkene CnH2n; C2H5OH; CH3COOH; glucose C6H12O6; saccharose C12H22O11; tinh bột, cellulose (C6H10O5)n
Sinh học Chương XI–XIV (Bài 36–51) Tỉ lệ Mendel 3 : 1 và 9 : 3 : 3 : 1; DNA: A = T, G = C, N = 2A + 2G; nguyên phân tạo 2 tế bào 2n, giảm phân tạo 4 tế bào n; người 2n = 46, nữ XX, nam XY; chọn lọc tự nhiên và cơ chế tiến hoá

Ví dụ minh hoạ các dạng bài trọng tâm

Các ví dụ dưới đây được biên soạn để em luyện cách trình bày; số liệu là minh hoạ, không trích từ đề thi cụ thể.

Ví dụ 1 (Động năng). Một quả bóng khối lượng 2 kg chuyển động với tốc độ 3 m/s. Tính động năng.

Lời giải: Wđ = ½·2·32 = 9 J.

Ví dụ 2 (Công và công suất). Một người kéo thùng hàng bằng lực 50 N theo phương chuyển động, thùng dịch chuyển 12 m trong 20 s. Tính công và công suất.

Lời giải: A = F·s = 50·12 = 600 J; công suất = A/t = 600 : 20 = 30 W.

Ví dụ 3 (Khúc xạ ánh sáng). Tia sáng đi từ không khí vào nước với góc tới 45°, chiết suất của nước là 1,33. Tính góc khúc xạ.

Lời giải: sin r = sin 45° : 1,33 ≈ 0,707 : 1,33 ≈ 0,532, suy ra r ≈ 32°. Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới vì tia sáng đi vào môi trường chiết quang hơn.

Ví dụ 4 (Đoạn mạch nối tiếp, song song). Hai điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 12 Ω mắc vào hiệu điện thế 9 V. Tính cường độ dòng điện mạch chính khi mắc nối tiếp và khi mắc song song.

Lời giải: Nối tiếp: R = 6 + 12 = 18 Ω, I = 9 : 18 = 0,5 A (công suất toàn mạch 9·0,5 = 4,5 W). Song song: R = 6·12 : (6 + 12) = 4 Ω, I = 9 : 4 = 2,25 A.

Ví dụ 5 (Dãy hoạt động hoá học). Ngâm đinh sắt vào dung dịch CuSO4 dư. Nếu có 5,6 g Fe phản ứng hết thì thu được bao nhiêu gam Cu?

Lời giải: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. nFe = 5,6 : 56 = 0,1 mol = nCu, nên mCu = 0,1·64 = 6,4 g. Phản ứng xảy ra vì Fe đứng trước Cu trong dãy hoạt động.

Ví dụ 6 (Nucleic acid). Một phân tử DNA có 3 000 nucleotide, trong đó A = 600. Tính số nucleotide mỗi loại.

Lời giải: T = A = 600; G = C = (3 000 − 2·600) : 2 = 900.

Ví dụ 7 (Quy luật Mendel). Cho cây đậu hạt vàng Aa tự thụ phấn (A: vàng trội hoàn toàn so với a: xanh). Xác định tỉ lệ ở đời con.

Lời giải: Aa × Aa → 1AA : 2Aa : 1aa, kiểu hình 3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

Mục lục Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức

Mở đầu

  • Bài 1. Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học

Chương I. Năng lượng cơ học

  • Bài 2. Động năng. Thế năng
  • Bài 3. Cơ năng
  • Bài 4. Công và công suất

Chương II. Ánh sáng

  • Bài 5. Khúc xạ ánh sáng
  • Bài 6. Phản xạ toàn phần
  • Bài 7. Lăng kính
  • Bài 8. Thấu kính
  • Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
  • Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính

Chương III. Điện

  • Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm
  • Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song
  • Bài 13. Năng lượng của dòng điện và công suất điện

Chương IV. Điện từ

  • Bài 14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
  • Bài 15. Tác dụng của dòng điện xoay chiều

Chương V. Năng lượng với cuộc sống

  • Bài 16. Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch
  • Bài 17. Một số dạng năng lượng tái tạo

Chương VI. Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

  • Bài 18. Tính chất chung của kim loại
  • Bài 19. Dãy hoạt động hoá học
  • Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim
  • Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

Chương VII. Giới thiệu về chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu

  • Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
  • Bài 23. Alkane
  • Bài 24. Alkene
  • Bài 25. Nguồn nhiên liệu

Chương VIII. Ethylic alcohol và acetic acid

  • Bài 26. Ethylic alcohol
  • Bài 27. Acetic acid

Chương IX. Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer

  • Bài 28. Lipid
  • Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose
  • Bài 30. Tinh bột và cellulose
  • Bài 31. Protein
  • Bài 32. Polymer

Chương X. Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

  • Bài 33. Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
  • Bài 34. Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate
  • Bài 35. Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu

Chương XI. Di truyền học Mendel. Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền

  • Bài 36. Khái quát về di truyền học
  • Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel
  • Bài 38. Nucleic acid và gene
  • Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA
  • Bài 40. Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng
  • Bài 41. Đột biến gene

Chương XII. Di truyền nhiễm sắc thể

  • Bài 42. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
  • Bài 43. Nguyên phân và giảm phân
  • Bài 44. Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính
  • Bài 45. Di truyền liên kết
  • Bài 46. Đột biến nhiễm sắc thể

Chương XIII. Di truyền học với con người và đời sống

  • Bài 47. Di truyền học với con người
  • Bài 48. Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống

Chương XIV. Tiến hoá

  • Bài 49. Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc
  • Bài 50. Cơ chế tiến hoá
  • Bài 51. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất

Cách học KHTN 9 Kết nối tri thức hiệu quả

  • Học theo mạch, ôn theo chương: các chương Vật lí có nhiều công thức, em nên lập bảng đơn vị (J, W, Ω, V, A) và luyện đổi đơn vị trước khi giải bài.
  • Viết phương trình hoá học cẩn thận: với kim loại, luôn dò dãy hoạt động để biết phản ứng có xảy ra không; với hợp chất hữu cơ, nhớ công thức chung của từng loại.
  • Vẽ sơ đồ cho phần Sinh học: sơ đồ lai, sơ đồ nguyên phân – giảm phân, sơ đồ từ gene đến tính trạng giúp em nhớ lâu hơn học thuộc lời.
  • Làm kĩ các bài thực hành: Bài 9 (đo tiêu cự thấu kính hội tụ) và các thí nghiệm hoá học thường xuất hiện trong câu hỏi đánh giá năng lực.
  • Tự làm trước, xem lời giải sau: lời giải chỉ thật sự có ích khi em đã thử và biết mình vướng ở bước nào.

Câu hỏi thường gặp

KHTN 9 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?

Sách có 51 bài: Bài 1 mở đầu và 50 bài chia thành 14 chương thuộc ba mạch Vật lí, Hoá học và Sinh học.

Phần Vật lí trong KHTN 9 Kết nối tri thức gồm những chương nào?

Gồm 5 chương từ Bài 2 đến Bài 17: Năng lượng cơ học, Ánh sáng, Điện, Điện từ và Năng lượng với cuộc sống.

Định luật Ohm học ở bài nào trong KHTN 9 Kết nối tri thức?

Định luật Ohm nằm ở Bài 11 “Điện trở. Định luật Ohm”, thuộc Chương III. Điện.

Các quy luật di truyền của Mendel học ở bài nào?

Đó là Bài 37 thuộc Chương XI “Di truyền học Mendel. Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền”, ngay sau Bài 36 Khái quát về di truyền học.

KHTN 9 Kết nối tri thức có bài thực hành nào?

Ngoài các hoạt động thí nghiệm trong từng bài, sách có Bài 9 “Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ” ở Chương II. Ánh sáng.