Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều | Sách bài tập KHTN 9 Cánh diều (đầy đủ 44 bài)

Trả lời nhanh

Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều gồm Bài mở đầu và 44 bài, đi theo đúng thứ tự sách giáo khoa: phần Vật lí (Bài 1 – 14: cơ năng, ánh sáng, điện, điện từ, năng lượng), phần Hoá học (Bài 15 – 32: kim loại, phi kim, chất hữu cơ, tài nguyên vỏ Trái Đất) và phần Sinh học (Bài 33 – 44: di truyền và tiến hoá). Mục lục bên dưới dẫn đến lời giải từng bài; mỗi bài nên được làm sau khi em đã học xong bài tương ứng trên lớp.

Sách bài tập KHTN 9 Cánh diều có gì?

Sách bài tập (SBT) là tài liệu đi kèm sách giáo khoa, giúp em luyện lại kiến thức theo từng bài học. So với câu hỏi trong sách giáo khoa, bài tập trong SBT thường có ba mức: câu nhận biết (chọn đáp án, nối, điền khuyết), câu thông hiểu (giải thích hiện tượng, so sánh) và câu vận dụng (tính toán, thiết kế thí nghiệm nhỏ, liên hệ đời sống). Ở lớp 9, phần tính toán nặng hơn hẳn, đặc biệt ở các bài về mạch điện và hoá học hữu cơ.

Lời giải trong loạt bài này được trình bày theo hướng: tóm tắt đề, chỉ ra kiến thức cần dùng, giải từng bước và kiểm tra lại đơn vị, kết quả. Với câu trắc nghiệm, lời giải nêu lí do chọn và vì sao các phương án khác sai, để em tự làm được những câu tương tự.

Mục lục giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều

Các bài được sắp xếp theo đúng thứ tự trong sách, chia thành nhóm chủ đề để em dễ tìm.

Mở đầu

  • Bài mở đầu: Học tập và trình bày báo cáo khoa học trong môn Khoa học tự nhiên 9

Năng lượng cơ học: công, công suất, cơ năng (Bài 1 – 2)

  • Bài 1: Công và công suất
  • Bài 2: Cơ năng

Ánh sáng: khúc xạ, tán sắc, thấu kính (Bài 3 – 6)

  • Bài 3: Khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần
  • Bài 4: Hiện tượng tán sắc ánh sáng. Màu sắc ánh sáng
  • Bài 5: Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu kính
  • Bài 6: Sự tạo ảnh qua thấu kính. Kính lúp

Điện: định luật Ohm, đoạn mạch, năng lượng điện (Bài 7 – 10)

  • Bài 7: Định luật Ohm. Điện trở
  • Bài 8: Đoạn mạch nối tiếp
  • Bài 9: Đoạn mạch song song
  • Bài 10: Năng lượng của dòng điện và công suất điện

Điện từ và năng lượng với cuộc sống (Bài 11 – 14)

  • Bài 11: Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
  • Bài 12: Tác dụng của dòng điện xoay chiều
  • Bài 13: Sử dụng năng lượng
  • Bài 14: Năng lượng tái tạo

Kim loại và phi kim (Bài 15 – 18)

  • Bài 15: Tính chất chung của kim loại
  • Bài 16: Dãy hoạt động hoá học
  • Bài 17: Tách kim loại. Sử dụng hợp kim
  • Bài 18: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

Hợp chất hữu cơ, nhiên liệu và polymer (Bài 19 – 29)

  • Bài 19: Giới thiệu về chất hữu cơ
  • Bài 20: Hydrocarbon, alkane
  • Bài 21: Alkene
  • Bài 22: Nguồn nhiên liệu
  • Bài 23: Ethylic alcohol
  • Bài 24: Acetic acid
  • Bài 25: Lipid và chất béo
  • Bài 26: Glucose và saccharose
  • Bài 27: Tinh bột và cellulose
  • Bài 28: Protein
  • Bài 29: Polymer

Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất (Bài 30 – 32)

  • Bài 30: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
  • Bài 31: Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất
  • Bài 32: Nguồn carbon. Chu trình carbon. Sự ấm lên toàn cầu

Di truyền (Bài 33 – 41)

  • Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học
  • Bài 34: Từ gene đến tính trạng
  • Bài 35: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
  • Bài 36: Nguyên phân và giảm phân
  • Bài 37: Đột biến nhiễm sắc thể
  • Bài 38: Quy luật di truyền của Mendel
  • Bài 39: Di truyền liên kết và cơ chế xác định giới tính
  • Bài 40: Di truyền học người
  • Bài 41: Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống

Tiến hoá (Bài 42 – 44)

  • Bài 42: Giới thiệu về tiến hoá, chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên
  • Bài 43: Cơ chế tiến hoá
  • Bài 44: Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất

Kiến thức trọng tâm cần nắm trước khi làm bài

Phần Vật lí

Nội dung Công thức, quy tắc chính Lưu ý khi làm bài
Công và công suất A = F · s; P = A / t Đổi s ra mét, t ra giây để A tính bằng J, P bằng W.
Cơ năng Wđ = ½mv²; Wt = P · h; W = Wđ + Wt Khi bỏ qua ma sát, cơ năng được bảo toàn.
Khúc xạ ánh sáng n = sin i / sin r (ánh sáng đi từ không khí vào môi trường) Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang kém hơn và góc tới đủ lớn.
Thấu kính, kính lúp Vẽ ảnh bằng hai trong ba tia đặc biệt; kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn Ảnh ảo qua kính lúp khi vật đặt trong khoảng tiêu cự.
Định luật Ohm, điện trở I = U / R; R = ρ · l / S Tiết diện S tính bằng m² (1 mm² = 10−6 m²).
Đoạn mạch nối tiếp I như nhau; U = U1 + U2; Rtđ = R1 + R2 Điện trở tương đương lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
Đoạn mạch song song U như nhau; I = I1 + I2; 1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2 Điện trở tương đương nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.
Năng lượng điện, công suất điện P = U · I; W = P · t 1 kWh = 3 600 000 J, dùng khi tính tiền điện.

Ví dụ nhanh: hai điện trở 6 Ω và 3 Ω mắc song song thì 1/Rtđ = 1/6 + 1/3 = 1/2, nên Rtđ = 2 Ω; nếu mắc nối tiếp thì Rtđ = 9 Ω.

Phần Hoá học

  • Dãy hoạt động hoá học (dạng rút gọn thường dùng): K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au. Kim loại đứng trước H đẩy được hydrogen ra khỏi dung dịch acid loãng; kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca…) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
  • Hydrocarbon: alkane có công thức chung CnH2n+2, chỉ có liên kết đơn, đặc trưng là phản ứng thế và cháy; alkene CnH2n có một liên kết đôi, làm mất màu nước bromine và tham gia phản ứng trùng hợp.
  • Ethylic alcohol và acetic acid: C2H5OH và CH3COOH phản ứng ester hoá tạo ethyl acetate CH3COOC2H5 và nước (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng, phản ứng thuận nghịch).
  • Carbohydrate: glucose C6H12O6, saccharose C12H22O11, tinh bột và cellulose (C6H10O5)n.
  • Tính theo phương trình: luôn cân bằng phương trình trước, đổi khối lượng ra số mol (n = m / M), rồi dùng tỉ lệ hệ số. Ví dụ CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O: đốt 0,5 mol methane cần 1 mol oxygen.

Phần Sinh học

  • Từ gene đến tính trạng: gene (DNA) → phiên mã → mRNA → dịch mã → protein → tính trạng.
  • Nhiễm sắc thể: tế bào sinh dưỡng của người có 2n = 46. Nguyên phân tạo 2 tế bào con giống hệt tế bào mẹ (2n); giảm phân tạo 4 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n).
  • Quy luật Mendel: lai một cặp tính trạng (trội hoàn toàn) cho F2 tỉ lệ kiểu hình 3 : 1; lai hai cặp tính trạng phân li độc lập cho 9 : 3 : 3 : 1.
  • Xác định giới tính ở người: nữ XX, nam XY; tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1.
  • Tiến hoá: phân biệt chọn lọc nhân tạo (do con người, theo nhu cầu con người) với chọn lọc tự nhiên (do môi trường, giữ lại cá thể thích nghi).

Cách dùng lời giải SBT hiệu quả

  1. Tự làm trước: đọc đề, ghi tóm tắt và thử giải ít nhất 10 – 15 phút rồi mới mở lời giải để đối chiếu.
  2. So sánh từng bước: nếu kết quả khác, tìm xem em sai ở bước đổi đơn vị, chọn công thức hay tính toán.
  3. Ghi lại lỗi sai: lập một trang “lỗi hay mắc” cho từng phần (quên đổi mm² sang m², viết sai công thức hợp chất, nhầm tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình…).
  4. Ôn theo chủ đề: trước kiểm tra, làm lại các bài trong cùng một nhóm ở mục lục trên, vì đề thường tổng hợp nhiều bài của một chủ đề.
  5. Liên hệ thực tế: nhiều câu vận dụng hỏi về tiết kiệm điện, sử dụng nhiên liệu an toàn, bảo vệ môi trường; em nên trả lời bằng ví dụ cụ thể trong gia đình, địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Sách bài tập KHTN 9 Cánh diều có bao nhiêu bài?

Sách gồm Bài mở đầu và 44 bài, theo đúng thứ tự sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều.

Phần Vật lí trong KHTN 9 Cánh diều gồm những bài nào?

Từ Bài 1 đến Bài 14: công và công suất, cơ năng, ánh sáng và thấu kính, định luật Ohm, đoạn mạch, năng lượng điện, cảm ứng điện từ và năng lượng tái tạo.

Phần Hoá học KHTN 9 Cánh diều học gì?

Bài 15 – 32 gồm kim loại, dãy hoạt động hoá học, phi kim, hydrocarbon, ethylic alcohol, acetic acid, lipid, carbohydrate, protein, polymer và tài nguyên vỏ Trái Đất.

Phần Sinh học KHTN 9 Cánh diều gồm những nội dung nào?

Bài 33 – 44 học về gene, nhiễm sắc thể, nguyên phân và giảm phân, đột biến, quy luật Mendel, di truyền học người, công nghệ di truyền và tiến hoá.

Nên làm sách bài tập KHTN 9 thế nào cho hiệu quả?

Học xong bài trên lớp rồi tự giải trước, sau đó đối chiếu lời giải từng bước và ghi lại lỗi sai để ôn trước kiểm tra.