Đề thi học kì 1 KHTN lớp 6 Chân trời sáng tạo có ma trận, đáp án

Trả lời nhanh

Đề cuối kì 1 môn KHTN lớp 6 (Chân trời sáng tạo) thường làm trong 45 phút, gồm trắc nghiệm và tự luận, phủ các chủ đề: mở đầu KHTN, các thể của chất, oxygen và không khí, vật sống – tế bào, đa dạng sinh vật. Trang này có ma trận tham khảo, 19 câu trắc nghiệm giải chi tiết, 3 bài tự luận có đáp án và mẹo ôn thi.

Cấu trúc đề thi và ma trận tham khảo

Đề cuối kì 1 thường dài 45 phút, không kể thời gian phát đề. Phần lớn điểm nằm ở trắc nghiệm nhận biết và thông hiểu, còn tự luận kiểm tra khả năng vận dụng. Bảng dưới đây là ma trận tham khảo do tôi tổng hợp để em hình dung tỉ trọng. Tỉ lệ thật có thể khác tuỳ trường, nên em cần hỏi thầy cô để chắc chắn.

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Mở đầu: giới thiệu KHTN, đo lường, an toàn phòng thí nghiệm 3 câu TN 1 câu TN 1 câu TL (đổi đơn vị)
Chất quanh ta: thể, tính chất, tách chất 2 câu TN 3 câu TN 1 câu TL (tách hỗn hợp)
Vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm 2 câu TN 2 câu TN
Oxygen và không khí 2 câu TN 2 câu TN
Tế bào và cấp độ tổ chức cơ thể 4 câu TN 3 câu TN 1 câu TL (so sánh tế bào)
Đa dạng sinh vật: các giới, khoá lưỡng phân 2 câu TN 1 câu TN

Mẹo: trước khi ôn, em hãy đếm xem mình còn yếu chủ đề nào trong bảng rồi dành nhiều thời gian cho chủ đề đó.

Đề tham khảo – Phần trắc nghiệm (19 câu)

Các câu dưới đây bám sát dạng đề hay gặp ở học kì 1. Em hãy tự làm trước, ghi đáp án ra nháp rồi mới đối chiếu phần giải.

  1. Sinh học là khoa học nghiên cứu về: A. chất và sự biến đổi chất; B. chuyển động của các hành tinh; C. lực, chuyển động và năng lượng; D. các sinh vật sống.
  2. Muốn đo thời gian một vận động viên chạy 400 m, nên dùng: A. đồng hồ treo tường; B. đồng hồ cát; C. đồng hồ đeo tay; D. đồng hồ bấm giây.
  3. Đâu là tính chất hoá học của chất? A. Đường tan vào nước; B. Tuyết tan; C. Kem chảy lỏng ngoài trời; D. Cơm để lâu bị mốc.
  4. Hoạt động nào KHÔNG gây ô nhiễm không khí? A. Đốt rừng làm nương rẫy; B. Vứt rác sinh hoạt bừa bãi; C. Đi xe máy, ô tô; D. Dùng điện, nước sạch tiết kiệm.
  5. Theo biểu đồ về các lĩnh vực dùng oxygen (có trong đề gốc), lĩnh vực nào tiêu thụ nhiều oxygen nhất? A. Luyện thép; B. Công nghiệp hoá chất; C. Hàn cắt kim loại; D. Y khoa.
  6. Nhà máy dùng quả nho để lên men rượu vang. Nho là: A. vật liệu; B. nhiên liệu; C. nguyên liệu; D. thực phẩm.
  7. Nồi kim loại có quai bọc nhựa hoặc gỗ vì: A. nhựa, gỗ dẫn nhiệt kém nên không bị bỏng; B. nhựa, gỗ rẻ hơn; C. nhựa, gỗ dẫn nhiệt tốt; D. nhựa, gỗ đẹp hơn.
  8. Cho 6 nhận định: (a) chất bột đường có trong ngũ cốc; (b) chất đạm có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa; (c) protein có nhiều trong rau, trái cây; (d) vitamin và khoáng chất có nhiều trong rau, trái cây; (e) lương thực là thực phẩm chế biến sẵn; (f) chất béo có trong dầu thực vật và mỡ động vật. Số nhận định đúng: A. 6; B. 5; C. 4; D. 3.
  9. Nước biển chứa khoảng 3,5% muối ăn theo khối lượng. Cách thu muối của diêm dân: A. cho nước bay hơi nhờ nắng; B. lọc; C. đun sôi đến cạn; D. gạn.
  10. Tác dụng chủ yếu của khẩu trang: A. tách hơi nước; B. tách oxygen; C. tách khí carbon dioxide; D. tách khói bụi khỏi không khí hít vào.
  11. Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của cơ thể sống: A. mô; B. tế bào; C. cơ quan; D. hệ cơ quan.
  12. Lá cây thuộc cấp độ tổ chức: A. tế bào; B. mô; C. cơ quan; D. cơ thể.
  13. Bào quan nào KHÔNG có ở trùng roi? A. ribosome; B. lục lạp; C. nhân; D. lông mao.
  14. Tế bào ngừng lớn khi: A. vừa mới sinh ra; B. đạt kích thước nhất định; C. đang ở trạng thái sinh trưởng; D. không có đáp án đúng.
  15. Vì sao nhân là nơi lưu giữ thông tin di truyền? A. nhân chứa vật chất di truyền; B. nhân điều khiển mọi hoạt động; C. nhân là nơi diễn ra mọi hoạt động sống; D. nhân kiểm soát chất ra vào tế bào.
  16. Đặc điểm KHÔNG có ở tế bào nhân sơ: A. nhân chưa hoàn chỉnh; B. có roi hoặc lông hỗ trợ di chuyển; C. có bào quan có màng; D. có ribosome.
  17. Hệ cơ quan nào KHÔNG có ở động vật? A. hệ chồi; B. hệ tiêu hoá; C. hệ hô hấp; D. hệ tuần hoàn.
  18. Cơ quan nào KHÔNG thuộc hệ tiêu hoá? A. thận; B. dạ dày; C. ruột non; D. miệng.
  19. Loài nào KHÔNG thuộc giới Thực vật? A. tảo lục; B. dương xỉ; C. lúa nước; D. rong đuôi chó.

Đáp án và giải thích từng câu

Câu Đáp án Vì sao, và vì sao các phương án khác sai
1 D Sinh học nghiên cứu sinh vật sống. A là Hoá học, B là Thiên văn học, C là Vật lí.
2 D Chạy 400 m cần đo chính xác đến phần mười giây, chỉ đồng hồ bấm giây làm được. Đồng hồ treo tường và đồng hồ cát quá thô.
3 D Cơm mốc tạo chất mới nên là biến đổi hoá học. Đường tan, tuyết tan, kem chảy chỉ đổi trạng thái hoặc hoà tan, chất vẫn giữ nguyên.
4 D Đề hỏi hoạt động không gây ô nhiễm. Chỉ D là hành động bảo vệ môi trường. Cháy rừng, rác thải và khí thải xe đều làm bẩn không khí.
5 A Theo số liệu thường dùng trong SGK, luyện thép chiếm tỉ lệ lớn nhất. Em cần nhìn biểu đồ trong đề thật để chắc chắn: cột cao nhất là đáp án.
6 C Nho là đầu vào để làm ra rượu vang, tức là nguyên liệu. Vật liệu dùng chế tạo đồ vật; nhiên liệu dùng để đốt.
7 A Nhựa và gỗ dẫn nhiệt kém nên tay cầm không nóng. Lí do rẻ hay đẹp không phải bản chất vật lí.
8 C Đúng: a, b, d, f (4 nhận định). Sai (c): protein có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa, đậu. Sai (e): lương thực như gạo, ngô, khoai là nguồn cung cấp tinh bột, chưa phải thực phẩm chế biến sẵn.
9 A Cho nước biển bay hơi ngoài nắng thì muối kết tinh lại. Lọc và gạn chỉ tách chất không tan. Đun sôi đến cạn tốn nhiên liệu nên không phải cách của diêm dân.
10 D Khẩu trang giữ lại bụi và giọt bắn. Nó không lọc được hơi nước, oxygen hay CO2.
11 B Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của mọi sinh vật.
12 C Lá gồm nhiều mô phối hợp làm nhiệm vụ quang hợp nên là cơ quan.
13 D Trùng roi (như trùng roi xanh) có ribosome, nhân và lục lạp, di chuyển bằng roi chứ không bằng lông mao. Lông mao là đặc điểm của trùng giày.
14 B Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì dừng lại, rồi có thể phân chia.
15 A Câu hỏi hỏi lí do lưu giữ thông tin di truyền, tức là nhân chứa vật chất di truyền. B là chức năng điều khiển, không phải lí do trực tiếp.
16 C Tế bào nhân sơ không có bào quan có màng. Chúng chỉ có ribosome, vùng nhân chưa có màng bao.
17 A Hệ chồi (cùng hệ rễ) là hệ cơ quan của thực vật.
18 A Thận thuộc hệ bài tiết.
19 A Theo cách phân loại 5 giới trong chương trình, tảo lục thuộc giới Nguyên sinh. Dương xỉ, lúa nước và rong đuôi chó đều là thực vật.

Phần tự luận tham khảo (có đáp án)

Bài 1 (2 điểm)

Nêu hai điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Mỗi loại cho một ví dụ.

Đáp án gợi ý: Tế bào nhân sơ có vùng nhân chưa có màng bao, chưa có bào quan có màng; tế bào nhân thực có nhân hoàn chỉnh và nhiều bào quan có màng. Tế bào nhân sơ nhỏ hơn. Ví dụ: vi khuẩn (nhân sơ), tế bào động vật hoặc thực vật (nhân thực).

Bài 2 (2 điểm)

Em có hỗn hợp cát và muối ăn. Hãy đề xuất cách tách riêng hai chất.

Đáp án gợi ý: Cho hỗn hợp vào nước, khuấy cho muối tan hết. Lọc qua giấy lọc: cát nằm lại trên giấy, nước muối đi qua. Rót nước muối vào bát rồi đun hoặc phơi cho bay hơi, thu được muối ăn. Sấy khô cát nếu cần.

Bài 3 (1 điểm)

Đổi: a) 2,5 kg = ? g; b) 0,75 h = ? phút.

Đáp án: a) 2,5 × 1000 = 2500 g; b) 0,75 × 60 = 45 phút.

Lỗi sai thường gặp khi làm đề KHTN 6

  • Đọc lướt chữ “KHÔNG”: nhiều câu hỏi dạng “không thuộc”, “không phải”. Em hãy gạch chân chữ này trước khi chọn.
  • Nhầm biến đổi vật lí và hoá học: tự hỏi “có chất mới tạo thành không?”. Có thì là hoá học.
  • Lẫn nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu: nhớ ngắn gọn: nguyên liệu để làm ra sản phẩm, nhiên liệu để đốt lấy năng lượng, vật liệu để chế tạo đồ vật.
  • Nhầm giới sinh vật: tảo thuộc Nguyên sinh, nấm thuộc giới Nấm, không xếp vào Thực vật.
  • Bỏ qua biểu đồ: câu có biểu đồ hay bảng thì chỉ cần đọc đúng số liệu là lấy điểm.

Kế hoạch ôn thi trong 5 ngày

  1. Ngày 1: chủ đề mở đầu, đơn vị đo và an toàn phòng thí nghiệm.
  2. Ngày 2: các thể của chất, tách chất, nguyên liệu – nhiên liệu – vật liệu.
  3. Ngày 3: oxygen, không khí và ô nhiễm không khí.
  4. Ngày 4: tế bào, cấp độ tổ chức cơ thể, nhân sơ và nhân thực.
  5. Ngày 5: đa dạng sinh vật, khoá lưỡng phân, rồi làm lại đề này bấm giờ 45 phút.

Em có thể tham khảo thêm các bộ đề khác như đề thi học kì 1 KHTN lớp 6 Chân trời sáng tạo tại Bộ 20 đề thi Học kì 1 KHTN lớp 6 Chân trời sáng tạo, hoặc Bộ 4 đề thi KHTN 6 học kì 1 tải nhiều nhất và 3 đề thi có đáp án. Sau khi thi xong học kì 1, em chuẩn bị tiếp với đề thi học kì 2 KHTN lớp 6 Chân trời sáng tạo.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi KHTN lớp 6 cuối kì 1 Chân trời sáng tạo làm trong bao lâu?

Thông thường là 45 phút, không kể thời gian phát đề. Cấu trúc cụ thể (số câu trắc nghiệm, tự luận) do từng trường quy định nên em hỏi giáo viên bộ môn.

Đề cuối kì 1 KHTN 6 gồm những chủ đề nào?

Gồm mở đầu KHTN và đo lường, các thể của chất, vật liệu – nhiên liệu – nguyên liệu, oxygen và không khí, tế bào, cơ thể sinh vật và đa dạng sinh vật. Phạm vi chính xác phụ thuộc kế hoạch dạy học của trường.

Ma trận đề thi dùng để làm gì?

Ma trận cho biết mỗi chủ đề có bao nhiêu câu ở mức nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Em dựa vào đó để biết nên ôn kĩ chủ đề nào và phân bổ thời gian làm bài hợp lí.

Tảo lục có thuộc giới Thực vật không?

Theo cách phân loại 5 giới trong chương trình KHTN 6, tảo lục thuộc giới Nguyên sinh, không thuộc giới Thực vật.