Kể tên các đơn vị đo tốc độ thường dùng và cách đổi đơn vị

Trả lời nhanh

Một số đơn vị đo tốc độ thường dùng là mét trên giây (m/s), ki-lô-mét trên giờ (km/h), xen-ti-mét trên giây (cm/s), hải lí trên giờ (còn gọi là nút) và dặm trên giờ. Trong đó m/s là đơn vị chuẩn của hệ SI, còn km/h quen thuộc nhất trong đời sống. Hai đơn vị này đổi cho nhau theo hệ thức 1 m/s = 3,6 km/h.

Tốc độ là gì, đơn vị hình thành thế nào?

Tốc độ cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm, được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian: v = s : t. Vì vậy đơn vị của tốc độ luôn là “đơn vị độ dài” chia cho “đơn vị thời gian”. Đổi đơn vị độ dài hoặc đơn vị thời gian thì có một đơn vị tốc độ mới.

Các đơn vị đo tốc độ thường gặp

Đơn vị Kí hiệu Hay dùng khi
Mét trên giây m/s Đơn vị chuẩn trong học tập, nghiên cứu vật lí; tốc độ chạy, bơi, âm thanh.
Ki-lô-mét trên giờ km/h Xe máy, ô tô, tàu hoả, biển báo giới hạn tốc độ.
Xen-ti-mét trên giây cm/s Vật chuyển động chậm như con ốc sên, thí nghiệm ở lớp học.
Hải lí trên giờ (nút) hải lí/h, kn Tàu thuyền đi biển, máy bay.
Dặm trên giờ mph Một số nước dùng hệ đo Anh – Mĩ.

Cách đổi giữa các đơn vị

  • Đổi m/s sang km/h: 1 m/s = 3,6 km/h (vì 1 m = 0,001 km và 1 s = 1/3600 h).
  • Đổi km/h sang m/s: chia cho 3,6, tức 1 km/h ≈ 0,278 m/s.
  • Đổi cm/s sang m/s: 100 cm/s = 1 m/s.
  • Hải lí: 1 hải lí = 1,852 km nên 1 nút = 1,852 km/h.
  • Dặm: 1 dặm Anh ≈ 1,609 km nên 1 mph ≈ 1,609 km/h.

Ước lượng tốc độ thực tế

  • Người đi bộ bình thường: khoảng 1,4 m/s, tức khoảng 5 km/h.
  • Xe đạp đi thong thả: khoảng 15 km/h, bằng khoảng 4 m/s.
  • Xe máy trong phố: 40 km/h, khoảng 11 m/s.
  • Âm thanh trong không khí: khoảng 340 m/s.
  • Ánh sáng trong chân không: khoảng 300 000 km/s.

Có con số “neo” như vậy, em sẽ nhận ra ngay khi bài tập ghi sai: ví dụ, nếu một học sinh đi bộ mà tính ra 50 m/s thì chắc chắn đã đổi đơn vị nhầm.

Chọn đơn vị nào cho phù hợp?

Chuyển động chậm, quãng đường ngắn, em chọn m/s hoặc cm/s cho số đẹp. Chuyển động trên đường dài, em chọn km/h. Trên biển và trên không, người ta dùng nút. Khi giải bài tập, phải đưa tất cả đại lượng về cùng một hệ đơn vị trước khi tính.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên đổi đơn vị trước khi thay số, ví dụ quãng đường tính bằng km nhưng thời gian bằng giây.
  • Nhầm hệ số 3,6: đổi m/s sang km/h thì nhân 3,6, đổi ngược lại thì chia 3,6.
  • Viết sai kí hiệu, ví dụ “km/s” thay vì “km/h” khi nói tốc độ xe máy.

Bài tập vận dụng

Bài 1. Đổi 54 km/h sang m/s. Giải: 54 : 3,6 = 15 m/s.

Bài 2. Đổi 20 m/s sang km/h. Giải: 20 × 3,6 = 72 km/h.

Bài 3. Một bạn chạy 100 m hết 20 s. Tính tốc độ theo m/s và km/h. Giải: v = 100 : 20 = 5 m/s = 5 × 3,6 = 18 km/h.

Bài 4. Con tàu chạy với tốc độ 20 nút. Tính theo km/h. Giải: 20 × 1,852 = 37,04 km/h.

Câu hỏi thường gặp

Đơn vị đo tốc độ trong hệ SI là gì?

Là mét trên giây (m/s).

1 m/s bằng bao nhiêu km/h?

1 m/s = 3,6 km/h. Để đổi từ m/s sang km/h ta nhân với 3,6, đổi ngược lại thì chia cho 3,6.

Nút (knot) là đơn vị gì?

Nút là đơn vị tốc độ dùng trong hàng hải và hàng không, bằng 1 hải lí trên giờ, tức khoảng 1,852 km/h.

Công thức tính tốc độ là gì?

v = s : t, trong đó s là quãng đường đi được và t là thời gian đi hết quãng đường đó.