Khí áp là sức nén của gì? Đơn vị, đai khí áp và mối liên hệ với gió
Khí áp là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất. Bài viết nêu đơn vị đo, các đai khí áp, vì sao khí áp giảm theo độ cao và cách khí áp sinh ra gió.
Khí áp là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất. Bài viết nêu đơn vị đo, các đai khí áp, vì sao khí áp giảm theo độ cao và cách khí áp sinh ra gió.
Hai vành đai áp thấp trên Trái Đất là áp thấp xích đạo (khoảng 0°) và áp thấp ôn đới (khoảng 60°). Bài giải thích vì sao chúng hình thành, ảnh hưởng tới mưa và cách phân biệt với áp cao.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất nằm ở khu vực chí tuyến chứ không phải ở xích đạo. Bài viết giải thích nguyên nhân và cách tránh nhầm khi làm bài.
Gió mùa là gió thổi theo mùa với hướng ở hai mùa gần như ngược nhau. Bài viết tổng hợp những đặc điểm đúng và các nhận định sai thường gặp để em tự xác định phát biểu không đúng.
Sông ngòi được cung cấp nước chủ yếu từ nước mưa, nước ngầm và băng tuyết tan. Nước biển không phải nguồn cung cấp nước cho sông mà ngược lại sông đổ nước ra biển.
Đáp án B: gió Mậu dịch có tính chất chung là khô, ít mưa vì thổi từ áp cao cận chí tuyến về vùng xích đạo nóng hơn.
Sóng biển chủ yếu do gió; động đất, núi lửa, bão gây sóng thần. Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời gây thủy triều, không phải nguyên nhân sóng xô vào bờ.
Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là tín phong bán cầu Bắc. Bài viết so sánh các loại gió ở nước ta để em không nhầm với gió mùa Đông Bắc.
Đáp án: khí áp thấp thường gây mưa nhiều vì không khí hội tụ và bốc lên cao. Kèm giải thích các phương án và bảng nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.
Hai loại vành đai áp cao trên Trái Đất là áp cao cận chí tuyến (khoảng 30°) và áp cao cực (khoảng 90°). Bài giải thích nguyên nhân hình thành, vì sao vùng áp cao khô hạn và các loại gió thổi ra từ áp cao.
Mực nước ngầm phụ thuộc vào lượng nước cấp, khả năng thấm và giữ nước của đất đá, địa hình, thực vật và khai thác. Yếu tố nào nằm ngoài nhóm này sẽ là đáp án.
Nơi có dòng biển lạnh đi qua thường mưa ít vì không khí bị làm lạnh, ổn định, khó bốc lên để ngưng tụ thành mưa.
Thạch quyển gồm lớp vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp manti. Bài viết giải thích cấu tạo, độ dày và cách phân biệt thạch quyển với vỏ Trái Đất.
Thuỷ triều là hiện tượng nước biển dâng lên và hạ xuống có chu kì, nguyên nhân chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời. Bài viết giải thích triều cường, triều kém và các lỗi hay gặp.
Phát biểu sai là “dao động thủy triều nhỏ nhất vào ngày không trăng”, vì ngày không trăng ba thiên thể thẳng hàng, xảy ra triều cường. Kèm bảng thủy triều theo lịch âm và bài luyện tập.
Mùa bão ở nước ta kéo dài từ tháng 6 đến tháng 11, nhiều nhất vào khoảng tháng 9, và có xu hướng chuyển dần từ Bắc vào Nam. Bài viết nêu đặc điểm, tác hại và cách ứng phó.
Dao động thủy triều lớn nhất vào ngày trăng tròn và không trăng, khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất thẳng hàng. Bài giải kèm phân tích phương án sai và kiến thức triều cường – triều kém.
Frông là mặt ngăn cách giữa hai khối khí có tính chất vật lí khác nhau, nơi thường xảy ra mây mưa. Bài viết phân biệt frông nóng, frông lạnh và hai frông chính trên Trái Đất.
Dải hội tụ nhiệt đới hình thành ở khu vực xích đạo, nơi gió tín phong từ hai bán cầu gặp nhau. Bài viết giải thích cơ chế, quy luật dịch chuyển và vai trò với thời tiết nước ta.
Đáp án: sinh vật không phân bố đồng đều trong toàn bộ chiều dày sinh quyển. Kèm giải thích từng phương án và kiến thức về giới hạn sinh quyển.
Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới, hướng chủ yếu tây nam ở bán cầu Bắc. Bài giải phân tích từng phương án và so sánh ba loại gió hành tinh.
Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng, nguyên nhân chủ yếu là gió. Giải thích, phân biệt với dòng biển, thuỷ triều.
Lớp vỏ địa lý là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các quyển khí quyển, thủy quyển, thạch quyển (phần trên), thổ nhưỡng quyển và sinh quyển xâm nhập và tác động lẫn nhau, dày khoảng 30–35 km.
Gió Tây ôn đới có độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa và thổi quanh năm vì chủ yếu thổi từ đại dương vào bờ tây các lục địa ở vùng ôn đới.
Ở vùng địa hình dốc, đất thường có tầng mỏng, dễ bị xói mòn và nghèo dinh dưỡng; ngược lại tầng đất dày, giàu mùn là đặc điểm của nơi bằng phẳng. Bài viết giải thích cơ chế.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ mang tính cận xích đạo gió mùa: nóng quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ, có hai mùa mưa và khô phân hoá rõ. Bài viết nêu đặc điểm, mùa mưa từng nơi và cách chọn đáp án.
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu chi phối chế độ nước sông là băng tuyết tan. Bài viết giải thích vì sao và so sánh với các miền khí hậu khác.
Gió mậu dịch (tín phong) thổi quanh năm từ các đai áp cao cận chí tuyến về đai áp thấp xích đạo, lệch hướng thành gió đông bắc ở bán cầu Bắc và đông nam ở bán cầu Nam.
Từ ngoài vào trong, Trái Đất gồm vỏ Trái Đất, lớp manti và nhân (nhân ngoài, nhân trong). Bài viết giúp em hiểu đặc điểm từng lớp và nhớ thứ tự thật chắc.
Gió địa phương gồm gió biển, gió đất, gió phơn, gió núi và gió thung lũng. Bài viết giúp phân biệt chúng với các loại gió thổi thường xuyên trên quy mô toàn cầu hoặc khu vực.