Trả lời nhanh
Các giải pháp bảo mật cơ sở dữ liệu gồm có: (1) chính sách và ý thức, (2) phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng, (3) mã hoá thông tin và nén dữ liệu, (4) lưu biên bản hệ thống. Không giải pháp nào đủ một mình, nên phải phối hợp: vừa ngăn truy cập trái phép, vừa làm dữ liệu khó đọc, vừa có dấu vết để kiểm tra khi có sự cố.
Bảo mật cơ sở dữ liệu là gì?
Bảo mật CSDL là các biện pháp nhằm ngăn chặn truy cập trái phép, tránh làm lộ, sửa đổi hoặc phá hoại dữ liệu. Dữ liệu của trường học, ngân hàng, bệnh viện… đều có giá trị, nên người quản trị phải bảo vệ ở nhiều lớp khác nhau.
Vì vậy câu hỏi thường được hỏi dưới dạng “gồm có những giải pháp nào?” và đáp án là một nhóm các giải pháp chứ không phải một biện pháp riêng lẻ.
Bốn nhóm giải pháp bảo mật CSDL
| Giải pháp | Nội dung chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chính sách và ý thức | Nhà nước, tổ chức ban hành quy định; người dùng có ý thức giữ bí mật; có người phụ trách quản trị | Không cho mượn mật khẩu, không để máy mở khi rời chỗ |
| Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng | Mỗi người có tài khoản, mật khẩu; chỉ được làm những việc đúng quyền hạn | Giáo viên được nhập điểm, học sinh chỉ được xem điểm |
| Mã hoá thông tin và nén dữ liệu | Biến đổi dữ liệu thành dạng khó đọc nếu không có khoá; nén giúp giảm dung lượng và cũng gây khó khăn cho người lấy cắp | Mật khẩu lưu trong CSDL ở dạng đã mã hoá |
| Lưu biên bản hệ thống | Ghi lại ai truy cập, lúc nào, thao tác gì để truy vết khi có vấn đề | Nhật kí ghi người sửa điểm và thời điểm sửa |
Giải thích từng giải pháp
1. Chính sách và ý thức
Đây là lớp nền. Dù hệ thống kĩ thuật tốt đến đâu, nếu người dùng để lộ mật khẩu thì dữ liệu vẫn mất an toàn. Do đó cần có quy định pháp lí và việc đào tạo ý thức cho người dùng.
2. Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng
Hệ quản trị CSDL kiểm tra “bạn là ai” (tên tài khoản, mật khẩu) rồi mới xét “bạn được làm gì” (xem, thêm, sửa, xoá). Nhờ vậy người ngoài không vào được, và người trong hệ thống cũng không vượt quyền.
3. Mã hoá thông tin và nén dữ liệu
Nếu kẻ xấu lấy được tệp dữ liệu mà không có khoá giải mã thì nội dung vẫn vô nghĩa. Mã hoá đặc biệt cần khi dữ liệu truyền qua mạng.
4. Lưu biên bản hệ thống
Biên bản thường ghi số lần truy cập, người truy cập, thời gian và nội dung cập nhật. Giải pháp này không ngăn được tấn công, nhưng giúp phát hiện và truy tìm nguyên nhân.
Mẹo làm câu hỏi dạng này
- Nếu đề có phương án dạng “tất cả các ý trên” hoặc “cả ba ý A, B, C”, hãy kiểm tra từng ý có thuộc 4 nhóm trên không rồi mới chọn.
- Nếu đề liệt kê từng giải pháp riêng lẻ và hỏi “đâu là giải pháp bảo mật”, chọn phương án thuộc một trong 4 nhóm nêu trên.
- Mẹo nhớ: “Chính – Quyền – Mã – Biên” (chính sách, phân quyền, mã hoá, biên bản).
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm bảo mật với sao lưu. Sao lưu (backup) giúp khôi phục dữ liệu khi mất, thuộc về an toàn dữ liệu; nó hỗ trợ nhưng không phải là một trong bốn nhóm giải pháp bảo mật kể trên.
- Chỉ nhớ mỗi mật khẩu. Mật khẩu chỉ là một phần của giải pháp phân quyền và nhận dạng.
- Cho rằng nén dữ liệu chỉ để tiết kiệm bộ nhớ. Trong bài này, nén được xếp cùng mã hoá vì cũng làm dữ liệu khó bị đọc trực tiếp.
Bài luyện tập
- Một hệ thống thư viện ghi lại tên nhân viên, giờ và nội dung mỗi lần sửa thông tin sách. Đây là giải pháp nào?
Đáp án: Lưu biên bản hệ thống. - Phần mềm điểm cho phép giáo viên nhập điểm môn mình dạy nhưng không cho sửa điểm môn khác. Đây là giải pháp nào?
Đáp án: Phân quyền truy cập (kèm nhận dạng người dùng bằng tài khoản). - Vì sao ngân hàng lưu mật khẩu khách hàng ở dạng mã hoá?
Đáp án: Để dù tệp dữ liệu bị lấy cắp thì kẻ xấu cũng không đọc được mật khẩu thật.
Câu hỏi thường gặp
Các giải pháp bảo mật cơ sở dữ liệu gồm những gì?
Gồm bốn nhóm: chính sách và ý thức; phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng; mã hoá thông tin và nén dữ liệu; lưu biên bản hệ thống.
Phân quyền truy cập khác nhận dạng người dùng thế nào?
Nhận dạng là xác định người dùng là ai (tài khoản, mật khẩu). Phân quyền là quy định người đó được thực hiện thao tác nào trên dữ liệu.
Lưu biên bản có ngăn được tấn công không?
Không trực tiếp. Biên bản giúp phát hiện, truy vết người thao tác và nguyên nhân khi có sự cố, nên vẫn là một giải pháp bảo mật quan trọng.
Sao lưu dữ liệu có phải giải pháp bảo mật không?
Sao lưu thuộc nhóm biện pháp bảo đảm an toàn, giúp khôi phục khi mất dữ liệu. Trong bốn nhóm giải pháp bảo mật của bài học, sao lưu không được nêu riêng.