Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là bao nhiêu?

Trả lời nhanh

Đáp án D – 4. Axit glutamic có công thức cấu tạo HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH, công thức phân tử C5H9NO4. Phân tử có 2 nhóm cacboxyl (–COOH), mỗi nhóm chứa 2 nguyên tử oxi, nên tổng cộng có 4 nguyên tử oxi.

Đề bài

Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là:

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4

Lời giải chi tiết

Axit glutamic (kí hiệu Glu) là một α-amino axit thiên nhiên, có 1 nhóm amino (–NH2) và 2 nhóm cacboxyl (–COOH). Công thức cấu tạo:

HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH

Công thức cấu tạo axit glutamic HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH với hai nhóm COOH được khoanh
Công thức cấu tạo axit glutamic: 2 nhóm –COOH (khoanh vàng) chứa tổng cộng 4 nguyên tử oxi.

Cách đếm oxi:

  1. Nhóm –COOH ở đầu mạch: 2 nguyên tử O.
  2. Nhóm –COOH gắn với cacbon α: 2 nguyên tử O.
  3. Nhóm –NH2 không chứa oxi.

Vậy 2 + 2 = 4 nguyên tử oxi, ứng với công thức phân tử C5H9NO4 (phân tử khối 147).

Loại trừ các phương án sai

Phương án Nhận xét
A. 1 Sai. Chỉ một nguyên tử O là của nhóm –OH hoặc nhóm C=O đơn lẻ, không phải cấu tạo của axit glutamic.
B. 2 Sai. Đây là số oxi của một nhóm –COOH, như trong glyxin, alanin, valin (amino axit có 1 nhóm –COOH).
C. 3 Sai. Không có nhóm chức nào của amino axit này cho tổng 3 nguyên tử oxi.
D. 4 Đúng. Hai nhóm –COOH, mỗi nhóm 2 O.

Mẹo nhớ nhanh

  • Cứ mỗi nhóm –COOH có 2 nguyên tử O. Đếm số nhóm –COOH rồi nhân 2 là ra số oxi (khi phân tử không có nhóm chức khác chứa oxi).
  • Tên “axit glutamic” có chữ “axit”, gợi ý tính axit mạnh hơn bazơ. Phân tử có 2 –COOH và 1 –NH2 nên dung dịch làm quỳ tím chuyển sang đỏ.
  • Nhớ cặp đối xứng: lysin có 2 nhóm –NH2, 1 –COOH (C6H14N2O2, môi trường bazơ, quỳ hoá xanh); axit glutamic có 2 –COOH, 1 –NH2 (môi trường axit).

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm axit glutamic với glyxin hoặc alanin nên chọn 2 nguyên tử oxi.
  • Quên nhóm –COOH nằm ở đầu mạch (HOOC–), chỉ đếm nhóm –COOH ở cacbon α.
  • Nhầm với axit aspartic (HOOC–CH2–CH(NH2)–COOH, C4H7NO4). Chất này cũng có 4 oxi nhưng ít hơn 1 nhóm CH2 so với axit glutamic.

Phản ứng đặc trưng liên quan

Vì có 2 nhóm –COOH, 1 mol axit glutamic phản ứng với tối đa 2 mol NaOH:

HOOC–C3H5(NH2)–COOH + 2NaOH → NaOOC–C3H5(NH2)–COONa + 2H2O

Muối mononatri của nó là mì chính (bột ngọt), dùng làm gia vị.

Bài luyện tập

  1. Câu 1. Công thức phân tử của axit glutamic là gì? Đáp án: C5H9NO4.
  2. Câu 2. Cho 14,7 gam axit glutamic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Tính số mol NaOH. Đáp án: n(Glu) = 14,7 : 147 = 0,1 mol; mỗi mol Glu phản ứng 2 mol NaOH nên n(NaOH) = 0,2 mol.
  3. Câu 3. Trong các amino axit: glyxin, lysin, axit glutamic, valin, chất nào có 4 nguyên tử oxi? Đáp án: chỉ axit glutamic (các chất còn lại có 2 nguyên tử O).

Câu hỏi thường gặp

Công thức phân tử của axit glutamic là gì?

Công thức phân tử là C5H9NO4, công thức cấu tạo HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, phân tử khối 147.

Axit glutamic có mấy nhóm cacboxyl và mấy nhóm amino?

Có 2 nhóm cacboxyl (-COOH) và 1 nhóm amino (-NH2), nên dung dịch có môi trường axit và làm quỳ tím hoá đỏ.

1 mol axit glutamic phản ứng được với bao nhiêu mol NaOH?

Tối đa 2 mol NaOH vì có 2 nhóm -COOH, tạo muối đinatri và 2 mol nước.

Axit glutamic khác axit aspartic ở điểm nào?

Cả hai đều có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nhưng axit glutamic có thêm một nhóm CH2 trong mạch (C5H9NO4), còn axit aspartic là C4H7NO4.