Trả lời nhanh
Este có công thức phân tử C4H8O2 là etyl axetat, CH3COOC2H5. Este này no, đơn chức, mạch hở nên có dạng CnH2nO2 với n = 4. Vinyl axetat CH3COOCH=CH2 có thêm một liên kết đôi C=C nên là C4H6O2, không phải đáp án.
Cách nhận biết este có công thức C4H8O2
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức chung CnH2nO2 (n ≥ 2). Với n = 4 ta được C4H8O2. Độ bất bão hoà k = (2·4 + 2 − 8)/2 = 1, và liên kết π duy nhất nằm ở nhóm C=O của chức este.
Vậy nếu gốc axit hoặc gốc ancol có thêm liên kết C=C (vinyl, acrylat…) hay vòng benzen (phenyl, benzyl…) thì số H sẽ ít hơn, công thức không còn là C4H8O2.
Bảng công thức một số este hay gặp trong đề
| Tên este | Công thức cấu tạo | Công thức phân tử | Là C4H8O2? |
|---|---|---|---|
| Etyl axetat | CH3COOC2H5 | C4H8O2 | Có |
| Metyl propionat | C2H5COOCH3 | C4H8O2 | Có |
| Propyl fomat | HCOOCH2CH2CH3 | C4H8O2 | Có |
| Vinyl axetat | CH3COOCH=CH2 | C4H6O2 | Không |
| Metyl acrylat | CH2=CHCOOCH3 | C4H6O2 | Không |
| Metyl axetat | CH3COOCH3 | C3H6O2 | Không |
| Propyl axetat | CH3COOC3H7 | C5H10O2 | Không |
| Phenyl axetat | CH3COOC6H5 | C8H8O2 | Không |
Vì sao vinyl axetat bị loại?
Vinyl axetat được tạo từ axit axetic CH3COOH và gốc vinyl CH2=CH–. Đếm nguyên tử: C là 2 + 2 = 4, H là 3 + 3 = 6, O là 2. Công thức là C4H6O2, ít hơn 2 nguyên tử H so với đáp án cần tìm vì có thêm một liên kết đôi C=C.
Cách đếm nhanh: tên có “vinyl”, “acrylat”, “metacrylat”, “phenyl”, “benzyl” thì gần như chắc chắn este không no hoặc có vòng, không thể là CnH2nO2.
Vì sao propyl axetat, phenyl axetat cũng sai?
- Propyl axetat: gốc axit 2C, gốc ancol 3C, tổng 5C nên là C5H10O2.
- Phenyl axetat: gốc phenyl C6H5 có vòng benzen, tổng 8C nên là C8H8O2.
- Metyl axetat: chỉ có 3C nên là C3H6O2.
Các đồng phân este của C4H8O2
Este C4H8O2 có đúng 4 đồng phân cấu tạo. Chia theo số C của gốc axit rồi gốc ancol:
- HCOOCH2CH2CH3 (propyl fomat)
- HCOOCH(CH3)2 (isopropyl fomat)
- CH3COOC2H5 (etyl axetat)
- C2H5COOCH3 (metyl propionat)
Hai este đầu có gốc HCOO– nên tham gia phản ứng tráng bạc, còn hai este sau thì không. Đây là điểm hay được khai thác ở câu hỏi đồng phân.
Tính chất cần nhớ của etyl axetat
Etyl axetat là chất lỏng, mùi thơm nhẹ, dùng làm dung môi. Khi đun với dung dịch NaOH xảy ra phản ứng xà phòng hoá:
CH3COOC2H5 + NaOH → (t°) CH3COONa + C2H5OH
Sau phản ứng, lớp este tan dần và dung dịch đồng nhất, vì cả hai sản phẩm đều tan trong nước.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “vinyl axetat” với “etyl axetat” vì cùng gốc axetat và cùng 4 nguyên tử C.
- Quên cộng số C của cả gốc axit lẫn gốc ancol (ví dụ coi propyl axetat là 4C).
- Chỉ đếm C mà không đếm H, bỏ qua liên kết đôi làm giảm 2 nguyên tử H.
Luyện tập
- Este nào sau đây có công thức phân tử C3H6O2: metyl axetat hay metyl acrylat?
Đáp án: metyl axetat CH3COOCH3 (C3H6O2); metyl acrylat là C4H6O2. - Viết công thức cấu tạo este no, đơn chức, mạch hở có 5 nguyên tử C và 2 nguyên tử O, có gốc axit là axetat.
Đáp án: CH3COOC3H7 (propyl axetat), C5H10O2. - Trong 4 đồng phân este C4H8O2, có mấy chất tham gia phản ứng tráng bạc?
Đáp án: 2 chất, là các este của axit fomic (propyl fomat và isopropyl fomat).
Câu hỏi thường gặp
Este nào có công thức phân tử C4H8O2?
Etyl axetat CH3COOC2H5 là este thường gặp có công thức C4H8O2. Ngoài ra còn metyl propionat, propyl fomat và isopropyl fomat.
Vinyl axetat có công thức phân tử là gì?
Vinyl axetat CH3COOCH=CH2 có công thức phân tử C4H6O2, ít hơn 2 nguyên tử H so với C4H8O2 vì có một liên kết đôi C=C trong gốc vinyl.
Este C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
Có 4 đồng phân este: propyl fomat, isopropyl fomat, etyl axetat và metyl propionat.
Công thức chung của este no, đơn chức, mạch hở là gì?
Là CnH2nO2 với n ≥ 2. Khi n = 4 ta có este C4H8O2.