Hoạt tính của enzim chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
Hoạt tính của enzim phụ thuộc vào nhiệt độ, pH, nồng độ enzim, nồng độ cơ chất và các chất ức chế hay hoạt hóa. Bài viết giải thích tác động của từng yếu tố và cách vận dụng vào đời sống.
1.272 bài giải, tài liệu và câu hỏi cho lớp 10, chia theo 14 môn học.
Hoạt tính của enzim phụ thuộc vào nhiệt độ, pH, nồng độ enzim, nồng độ cơ chất và các chất ức chế hay hoạt hóa. Bài viết giải thích tác động của từng yếu tố và cách vận dụng vào đời sống.
Lysosome là bào quan màng đơn chứa enzyme thủy phân, hoạt động trong môi trường axit để tiêu hóa các chất. Bài viết giải thích từng đặc điểm cấu tạo phù hợp chức năng và so sánh giữa các loại tế bào.
Chất nền ngoại bào là mạng lưới các đại phân tử do tế bào động vật tiết ra, nằm bên ngoài màng sinh chất. Bài viết trình bày thành phần, cấu trúc và chức năng của nó.
Enzyme được dùng trong y dược theo ba hướng chính: làm công cụ chẩn đoán, làm thuốc điều trị và tham gia sản xuất thuốc. Bài viết nêu ví dụ cụ thể và giải thích cơ chế để dễ nhớ.
Màng sinh chất được cấu tạo chủ yếu từ phôtpholipit (xếp thành lớp kép) và prôtêin. Bài viết giải thích vì sao, cách tránh nhầm lẫn và có bài luyện tập.
Công nghệ tế bào thực vật là quy trình nuôi cấy tế bào, mô, cơ quan thực vật trong môi trường vô trùng để tạo cây mới hoặc sản phẩm có giá trị. Bài viết tóm tắt cơ sở khoa học, quy trình, các kĩ thuật và ứng dụng.
Học thuyết tế bào gồm ba nội dung cốt lõi về cấu tạo, vai trò và nguồn gốc của tế bào. Bài viết giúp em nhớ đủ ý, loại nhanh các phương án gây nhiễu.
Trong câu hỏi này, HIV và ruồi giấm đều không phải sinh vật nhân sơ. Sinh vật nhân sơ chỉ gồm vi khuẩn và vi khuẩn cổ, nên phải chọn phương án nêu tên một loài vi khuẩn.
Học thuyết tế bào gồm ba ý cốt lõi về cấu tạo, chức năng và nguồn gốc của tế bào. Bài viết giúp bạn nhận ra nhanh mệnh đề đúng và loại các mệnh đề sai hay gặp trong đề.
ATP gồm adenine, đường ribose và 3 nhóm phosphate nối bằng hai liên kết cao năng dễ bị bẻ gãy. Nhờ vậy ATP cung cấp năng lượng nhanh, linh hoạt cho mọi hoạt động sống của tế bào.
Enzim chủ yếu cấu tạo từ chuỗi polipeptide (protein), xúc tác sinh học, có tính đặc hiệu cao và chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, pH. Bài viết giúp bạn phân biệt đặc tính đúng – sai khi gặp câu trắc nghiệm về enzim.
Co nguyên sinh và phản co nguyên sinh đều dựa trên nguyên lí thẩm thấu: nước đi qua màng sinh chất bán thấm theo chiều từ nơi có nhiều nước sang nơi có ít nước hơn.
Các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào gồm vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động và xuất bào – nhập bào. Bài viết giúp bạn phân biệt từng cơ chế bằng ví dụ dễ nhớ.
Trong tế bào nhân thực, nhân, ti thể và lục lạp là những cấu trúc được bao bọc bởi màng kép. Bài viết giúp em hiểu vì sao và cách phân biệt với các bào quan màng đơn, không màng.
Học thuyết tế bào gồm ba ý cốt lõi: sinh vật cấu tạo từ tế bào, tế bào là đơn vị cấu trúc – chức năng cơ bản, tế bào mới sinh ra từ tế bào có trước. Bài viết giải thích nội dung, ý nghĩa và các lỗi hay gặp.
Lục lạp có hai lớp màng, bên trong là chất nền (stroma) và hệ thống thylakoid xếp chồng thành granum. Nhờ cấu tạo này, lục lạp thực hiện quang hợp: biến năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong chất hữu cơ.
Trung thể (trung tử) là cấu trúc đặc trưng chỉ có ở tế bào động vật, còn màng sinh chất, nhân, ti thể, ribôxôm có ở cả hai loại tế bào. Bài này giúp em phân loại nhanh để làm đúng mọi câu trắc nghiệm dạng này.
Trung thể là bào quan đặc trưng của tế bào động vật, không có ở tế bào thực vật bậc cao. Bài viết giải thích vì sao và cách phân biệt với các bào quan dễ nhầm.
Tế bào tiếp nhận tín hiệu nhờ các protein thụ thể, điển hình là thụ thể nằm trên màng tế bào. Bài viết giải thích vì sao và chỉ ra các trường hợp thụ thể nằm bên trong tế bào.
Bảng so sánh nguyên phân và giảm phân theo từng tiêu chí: nơi diễn ra, số lần phân chia, diễn biến các kì, kết quả và ý nghĩa. Có mẹo nhớ, lỗi sai thường gặp và bài luyện tập.
Vận chuyển chủ động giúp tế bào lấy chất cần thiết và thải chất thừa ngược chiều gradien nồng độ, nhờ đó duy trì môi trường bên trong ổn định. Bài viết giải thích ý nghĩa, ví dụ và cách phân biệt với vận chuyển thụ động.
Trao đổi chất ở tế bào gồm hai quá trình chuyển hoá đối nghịch nhưng gắn bó: đồng hoá (tổng hợp) và dị hoá (phân giải). Bài viết giải thích sơ đồ, cho ví dụ và bài luyện tập.
Hướng dẫn vẽ sơ đồ tư duy để phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, kèm bảng so sánh, mẹo nhớ và bài luyện tập có đáp án.
Bào quan duy nhất có ở tế bào nhân sơ là ribôxôm. Bài viết giải thích lý do, so sánh với tế bào nhân thực và chỉ ra các lỗi dễ nhầm.
Tế bào không chuyển hóa “tùy tiện”: nó bật, tắt hoặc tăng, giảm tốc độ các phản ứng bằng cách điều khiển hoạt tính enzyme. Bài viết tóm tắt các yếu tố điều khiển và cơ chế ức chế ngược.
Chuyển hóa năng lượng là quá trình năng lượng biến đổi từ dạng này sang dạng khác. Bài viết giải thích khái niệm, ví dụ trong tế bào và vai trò của ATP.
Học thuyết tế bào chỉ gồm ba nội dung cốt lõi. Bài viết giúp em nhận ra nhanh những phát biểu KHÔNG thuộc học thuyết tế bào và loại trừ đúng trong câu trắc nghiệm.
Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào đưa chất qua màng từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, cần năng lượng ATP và protein vận chuyển. Bài viết giải thích dễ hiểu kèm ví dụ và bài tập.
Phương án “nhân, lưới nội chất và lysosome” là sai vì lưới nội chất và lysosome chỉ có màng đơn. Các cấu trúc có màng kép là nhân, ty thể và lục lạp.
Lục lạp là bào quan thực hiện quang hợp: biến năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong chất hữu cơ. Vì vậy hai phương án “tổng hợp protein” và “lưu trữ thông tin di truyền” đều không phải chức năng đặc trưng của lục lạp.