Hoạt tính của enzim chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?

Trả lời nhanh

Hoạt tính của enzim chịu ảnh hưởng chủ yếu của năm nhóm yếu tố: nhiệt độ, độ pH, nồng độ enzim, nồng độ cơ chất, và các chất ức chế hoặc hoạt hóa. Mỗi enzim chỉ hoạt động mạnh nhất ở nhiệt độ và pH tối ưu. Lệch khỏi mức này, hoạt tính giảm; nhiệt độ hay pH cực đoan còn làm enzim biến tính, mất hẳn chức năng.

Hoạt tính của enzim là gì?

Hoạt tính của enzim là khả năng xúc tác của enzim, thường đo bằng lượng cơ chất bị biến đổi (hoặc lượng sản phẩm tạo ra) trong một đơn vị thời gian. Enzim có bản chất chủ yếu là protein, nên mọi tác nhân làm thay đổi cấu trúc không gian của protein, đặc biệt là trung tâm hoạt động, đều làm thay đổi hoạt tính.

Vì thế, khi trả lời câu hỏi này, em nên nhớ một ý xuyên suốt: trung tâm hoạt động có còn nguyên hình dạng và còn gắn được với cơ chất hay không?

1. Nhiệt độ

  • Dưới nhiệt độ tối ưu: khi nhiệt độ tăng, phân tử chuyển động nhanh hơn, enzim và cơ chất va chạm nhiều hơn nên tốc độ phản ứng tăng.
  • Ở nhiệt độ tối ưu: hoạt tính cao nhất. Với đa số enzim ở người, mức này khoảng 35–40 °C.
  • Vượt nhiệt độ tối ưu: cấu trúc không gian của enzim bị phá vỡ (biến tính), trung tâm hoạt động mất hình dạng đặc thù, hoạt tính giảm nhanh rồi mất hẳn.
  • Nhiệt độ thấp: hoạt tính giảm vì phân tử chuyển động chậm, nhưng enzim thường chưa bị biến tính. Khi ấm lên, enzim có thể hoạt động trở lại.

Mỗi loài có enzim thích nghi với môi trường riêng. Ví dụ, enzim của vi khuẩn suối nước nóng chịu được nhiệt độ cao hơn nhiều so với enzim người; enzim Taq polymerase dùng trong kĩ thuật PCR hoạt động tốt ở khoảng 72 °C.

Đồ thị hoạt tính enzim theo nhiệt độ, có đỉnh tại nhiệt độ tối ưu
Hoạt tính của enzim tăng dần đến nhiệt độ tối ưu rồi giảm nhanh do biến tính.

2. Độ pH

Mỗi enzim có một khoảng pH tối ưu. pH làm thay đổi điện tích của các nhóm trong phân tử enzim và cơ chất, từ đó ảnh hưởng đến liên kết giữa chúng và hình dạng trung tâm hoạt động. pH quá thấp hoặc quá cao có thể làm enzim biến tính.

Enzim Nơi hoạt động pH tối ưu (xấp xỉ)
Pepsin Dạ dày 1,5 – 2
Amilaza nước bọt Khoang miệng Khoảng 7 (trung tính)
Tripsin Ruột non Khoảng 8 (kiềm nhẹ)

Bởi vậy, amilaza nước bọt bị mất tác dụng khi xuống dạ dày có môi trường axit mạnh.

3. Nồng độ enzim

Khi cơ chất còn dư so với enzim, tăng nồng độ enzim thì tốc độ phản ứng tăng gần như tỉ lệ thuận, vì có thêm nhiều trung tâm hoạt động sẵn sàng gắn cơ chất. Nếu cơ chất đã hết thì thêm enzim không làm tăng lượng sản phẩm.

4. Nồng độ cơ chất

Với một lượng enzim xác định, tăng dần nồng độ cơ chất thì tốc độ phản ứng tăng dần. Đến một mức nào đó, tất cả trung tâm hoạt động của enzim đều đang bận (enzim bão hòa), nên có thêm cơ chất tốc độ cũng không tăng nữa.

Hình dung: một quán có 5 bàn phục vụ. Khi khách ít, thêm khách thì doanh số tăng; khi cả 5 bàn đã kín, khách đến thêm chỉ phải chờ.

5. Chất ức chế và chất hoạt hóa

  • Chất hoạt hóa: làm tăng hoạt tính của enzim, ví dụ một số ion kim loại hoặc nhóm coenzim giúp enzim hoàn thiện cấu hình.
  • Chất ức chế cạnh tranh: có cấu trúc giống cơ chất, gắn vào trung tâm hoạt động, giành chỗ với cơ chất. Tăng nồng độ cơ chất có thể làm giảm tác dụng của chất này.
  • Chất ức chế không cạnh tranh: gắn vào vị trí khác trên enzim, làm biến đổi hình dạng trung tâm hoạt động nên cơ chất không gắn được.

Nhiều thuốc và chất độc hoạt động theo cơ chế ức chế enzim. Penicillin, chẳng hạn, ức chế enzim tham gia tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nên vi khuẩn không phát triển được.

Trong tế bào, ức chế ngược là cơ chế điều hòa quan trọng: sản phẩm cuối của một chuỗi chuyển hóa quay lại ức chế enzim ở đầu chuỗi, giúp tế bào không sản xuất thừa.

Bảng tóm tắt

Yếu tố Tác động chính
Nhiệt độ Tăng đến mức tối ưu; vượt quá thì biến tính
pH Có pH tối ưu; quá thấp/cao làm biến tính
Nồng độ enzim Tăng thì tốc độ tăng (khi cơ chất dư)
Nồng độ cơ chất Tăng đến khi enzim bão hòa
Chất ức chế/hoạt hóa Giảm hoặc tăng hoạt tính

Lỗi sai thường gặp

  • Cho rằng nhiệt độ càng cao enzim càng hoạt động mạnh. Thực tế vượt ngưỡng tối ưu thì enzim bị phá hủy.
  • Nhầm “nhiệt độ thấp” với “nhiệt độ cao”: lạnh chỉ làm enzim “ngủ”, còn nóng quá mức mới làm biến tính (thường không hồi phục).
  • Quên điều kiện “cơ chất dư” khi nói nồng độ enzim tăng làm tăng tốc độ phản ứng.

Ứng dụng trong đời sống

  • Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để làm chậm enzim của vi sinh vật và của chính thực phẩm.
  • Chần rau củ trong nước nóng trước khi cấp đông để phá hủy enzim gây hỏng, giữ màu và chất lượng.
  • Dùng bột giặt chứa enzim ở nước ấm vừa phải (không quá nóng) để enzim phân giải vết bẩn hiệu quả.
  • Sốt cao kéo dài nguy hiểm vì có thể làm enzim trong cơ thể giảm hoạt tính hoặc biến tính.

Bài luyện tập

Câu 1. Vì sao đun nóng dung dịch enzim lên 90 °C rồi làm nguội về 37 °C thì enzim thường không hoạt động trở lại?
Đáp án: ở 90 °C cấu trúc không gian của enzim bị phá vỡ (biến tính), trung tâm hoạt động mất hình dạng; làm nguội thường không khôi phục được cấu trúc ban đầu.

Câu 2. Trong thí nghiệm có lượng enzim cố định, nâng nồng độ cơ chất từ rất thấp lên rất cao. Tốc độ phản ứng thay đổi thế nào và vì sao?
Đáp án: ban đầu tăng, sau đó đạt mức gần như không đổi vì mọi trung tâm hoạt động của enzim đã được cơ chất chiếm hết (bão hòa).

Câu 3. Một chất giống cơ chất về cấu trúc làm giảm tốc độ phản ứng, nhưng khi thêm nhiều cơ chất thì tốc độ phục hồi phần lớn. Đây là loại ức chế nào?
Đáp án: ức chế cạnh tranh, vì chất ức chế và cơ chất cùng giành trung tâm hoạt động nên cơ chất dư sẽ lấn át chất ức chế.

Câu hỏi thường gặp

Nhiệt độ tối ưu của enzim là gì?

Là nhiệt độ tại đó enzim có hoạt tính cao nhất. Với đa số enzim ở người, mức này khoảng 35–40 °C; enzim của sinh vật ưa nhiệt có thể có nhiệt độ tối ưu cao hơn nhiều.

Vì sao nhiệt độ cao làm enzim mất hoạt tính?

Nhiệt độ cao phá vỡ các liên kết giữ cấu trúc không gian của protein, làm trung tâm hoạt động biến dạng nên không gắn được với cơ chất. Đó là hiện tượng biến tính.

Tăng nồng độ cơ chất mãi thì tốc độ phản ứng có tăng mãi không?

Không. Khi toàn bộ enzim đã bão hòa cơ chất thì tốc độ đạt giá trị cực đại và không tăng thêm nữa.

Chất ức chế cạnh tranh khác không cạnh tranh ở điểm nào?

Chất ức chế cạnh tranh gắn vào trung tâm hoạt động, giành chỗ với cơ chất. Chất ức chế không cạnh tranh gắn vào vị trí khác và làm biến đổi hình dạng trung tâm hoạt động.