Cho 2,34 g kim loại M hóa trị n tác dụng H2SO4 đặc nóng dư thu 3,2227 lít SO2
Bài toán kim loại hóa trị n tác dụng với H2SO4 đặc nóng tạo SO2: dùng bảo toàn electron để lập hệ thức M = 9n, từ đó kết luận kim loại M là nhôm (Al).
1.526 bài giải, tài liệu và câu hỏi cho lớp 10, chia theo 14 môn học.
Bài toán kim loại hóa trị n tác dụng với H2SO4 đặc nóng tạo SO2: dùng bảo toàn electron để lập hệ thức M = 9n, từ đó kết luận kim loại M là nhôm (Al).
Sắt tác dụng với brom khi đun nóng tạo muối sắt(III) bromua: 2Fe + 3Br2 → 2FeBr3. Bài viết giải thích cách cân bằng, hiện tượng, lý do tạo Fe(III) và có bài tập có đáp án.
Liên kết ion là lực hút tĩnh điện rất mạnh giữa ion trái dấu, còn tương tác van der Waals là lực hút yếu giữa các phân tử. Bài viết so sánh hai loại này và đặt thêm liên kết hydrogen để em dễ phân biệt.
Phương trình đốt pyrit sắt: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu hiện tượng, ứng dụng và bài tập có lời giải.
SO2 tác dụng với O2 tạo SO3 theo phản ứng thuận nghịch, cần xúc tác V2O5 ở 450–500°C. Bài viết giải thích điều kiện, cách cân bằng, ứng dụng sản xuất H2SO4 và có bài tập có đáp án.
Điện tích hạt nhân nguyên tử do số hạt proton quyết định. Bài viết giải thích vì sao và chỉ ra những chỗ học sinh hay nhầm.
Mọi orbital s (1s, 2s, 3s…) đều có dạng hình cầu; chỉ orbital p mới có dạng hai thùy giống số tám nổi. Vì vậy phát biểu “orbital 2s có dạng hình số tám nổi” là sai.
Khi sục khí CO2 vào dung dịch NaClO (thành phần của nước Javel), phản ứng tạo NaHCO3 và axit HClO. Bài viết giải thích vì sao sản phẩm là muối axit, kèm ion thu gọn, ứng dụng và bài tập.
Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ, tuyệt đối không rót nước vào axit. Bài viết giải thích lý do và cách nhớ.
Ozon (O3) có tính oxi hoá mạnh, oxi hoá được cả bạc ngay ở nhiệt độ thường: 2Ag + O3 → Ag2O + O2. Bài viết giải thích cách cân bằng, hiện tượng và bài tập vận dụng.
NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng tạo NaHSO4 và khí HCl bay ra. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất phản ứng và bài tập vận dụng.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo 3 nguyên tắc (đáp án C). Bài viết giải thích từng nguyên tắc, loại trừ các phương án sai và có bài luyện tập có đáp án.
Magnesium có 3 đồng vị bền chiếm 78,6%; 10,1%; 11,3% thì nguyên tử khối trung bình là 24,327. Bài viết hướng dẫn cách tính, mẹo kiểm tra nhanh và bài luyện tập.
Na2S tác dụng với dung dịch HCl tạo muối NaCl và khí H2S mùi trứng thối. Bài viết giải thích phản ứng, phương trình ion, trường hợp HCl thiếu và có bài luyện tập.
Bạc tác dụng với lưu huỳnh tạo bạc sunfua màu đen: 2Ag + S → Ag2S. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu điều kiện, hiện tượng và bài tập vận dụng.
Liên kết giữa hai nguyên tử Cl trong phân tử Cl2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực (đơn). Bài viết giải thích vì sao và cách nhận biết nhanh với các phân tử tương tự.
Khi nung nóng, natri hiđrosunfit bị phân huỷ tạo natri sunfit, khí lưu huỳnh đioxit và nước. Bài viết nêu phương trình, điều kiện, hiện tượng, các cách khác để NaHSO3 sinh ra SO2 và bài tập có đáp án.
FeS tác dụng với HNO3 loãng cho Fe(NO3)3, H2SO4, khí NO và nước. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu hiện tượng và các lỗi hay gặp.
Liên kết ion thường hình thành giữa nguyên tử kim loại điển hình và phi kim điển hình, do chênh lệch độ âm điện lớn nên electron chuyển hẳn từ nguyên tử này sang nguyên tử kia. Bài viết giải thích, đưa ví dụ và bài luyện tập.
Hướng dẫn cách dùng bảng năng lượng liên kết để so sánh độ bền liên kết, độ bền phân tử và tính biến thiên enthalpy phản ứng, giúp em tự chọn được phương án đúng trong bài tập dạng này.
Liên kết hydrogen yếu hơn rất nhiều so với liên kết cộng hoá trị và liên kết ion. Bài viết giải thích bằng số liệu năng lượng, ví dụ nước, HF và có bài luyện tập có đáp án.
Phương trình đã cân bằng: I2 + 2Na2S2O3 → Na2S4O6 + 2NaI. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng thăng bằng electron, nêu hiện tượng, điều kiện và ứng dụng chuẩn độ iot.
Phương trình NaHSO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O thuộc loại phản ứng trao đổi tạo khí. Bài viết giải thích điều kiện, hiện tượng, bản chất ion và cách vận dụng vào bài tập.
Liên kết hydrogen giữa các phân tử HF được biểu diễn bằng dấu ba chấm nối nguyên tử H của phân tử này với nguyên tử F của phân tử bên cạnh: H–F···H–F···H–F. Bài viết giải thích vì sao và cách vẽ cho đúng.
Phương trình đã cân bằng: PbO2 + 4HCl → PbCl2 + Cl2 + 2H2O. Bài viết hướng dẫn từng bước thăng bằng electron, chỉ rõ vai trò của HCl và đưa thêm bài tập vận dụng.
Trong KCl, nguyên tử K và Cl liên kết với nhau bằng liên kết ion. Bài viết giải thích vì sao, cách viết sự hình thành liên kết và các lỗi dễ nhầm.
Hướng dẫn từng bước xác định thành phần nguyên tử (số proton, nơtron, electron) của mỗi đồng vị từ kí hiệu nguyên tử, kèm bảng ví dụ, trường hợp ion và bài luyện tập có đáp án.
Nguyên tử X có 19 proton thì có 19 electron ở lớp vỏ, đó là nguyên tử kali. Bài viết giải thích vì sao và hướng dẫn xét các phát biểu thường gặp về X.
H2S tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 tạo muối axit NaHS và nước. Bài viết giúp bạn viết đúng phương trình, biết khi nào tạo Na2S và giải nhanh bài toán xét tỉ lệ.
Phát biểu “những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất” là đúng. Bài viết giải thích lý do, cách nhận biết các phát biểu sai dễ gặp và có bài luyện tập kèm đáp án.