Công thức cấu tạo của stiren là gì? C6H5–CH=CH2 và tính chất
Stiren có công thức phân tử C8H8, công thức cấu tạo C6H5–CH=CH2: một vòng benzen gắn với nhóm vinyl. Bài viết giải thích cách nhận biết, tính chất và các phản ứng thường gặp.
Stiren có công thức phân tử C8H8, công thức cấu tạo C6H5–CH=CH2: một vòng benzen gắn với nhóm vinyl. Bài viết giải thích cách nhận biết, tính chất và các phản ứng thường gặp.
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường, có biến thiên enthalpy ΔH < 0. Bài viết giúp em xét nhanh các phát biểu đúng sai về phản ứng tỏa nhiệt và thu nhiệt.
Nhôm đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối sắt(II) clorua theo phương trình 3FeCl2 + 2Al → 2AlCl3 + 3Fe. Bài viết giải thích cách cân bằng, hiện tượng và các dạng bài tập hay gặp.
Etylen glicol hoà tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam thẫm theo tỉ lệ mol 2 : 1. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, bản chất và bài tập vận dụng.
Ứng với công thức phân tử C4H9Cl có 4 công thức cấu tạo (đồng phân cấu tạo). Bài viết hướng dẫn cách viết, gọi tên và đếm không sót.
Điphotpho pentaoxit (P2O5) tác dụng với nước tạo axit photphoric: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng và bài tập vận dụng.
Etyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH khi đun nóng tạo natri axetat và ancol etylic, đây là phản ứng xà phòng hoá xảy ra một chiều. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách giải thích và bài tập vận dụng.
Dung dịch HCl 0,01M có pH = 2 (đáp án C) vì HCl là axit mạnh, phân li hoàn toàn nên [H⁺] = 0,01M = 10⁻² M. Bài viết giải thích cách tính và loại trừ từng phương án sai.
Na2S tác dụng với H2SO4 loãng tạo muối Na2SO4 và khí H2S mùi trứng thối. Bài viết nêu phương trình phân tử, ion thu gọn, hiện tượng, lưu ý với H2SO4 đặc và bài tập có lời giải.
Bài toán xác định hợp chất M2X từ tổng số hạt p, n, e và các dữ kiện về số khối, điện tích ion. Kết quả: M là kali, X là oxi, hợp chất là K2O.
Đáp án A: NaHCO₃ phản ứng được với cả dung dịch HCl và NaOH. Bài viết giải thích vì sao, kèm phương trình hoá học và các chất thường gặp có tính chất tương tự.
Axit fomic HCOOH có tính khử nên làm mất màu nước brom, tạo HBr và khí CO2. Bài viết giải thích phản ứng, cách cân bằng và các lỗi hay gặp.
Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì với tổng cộng 118 nguyên tố đã biết. Bài viết giải thích số nguyên tố ở mỗi chu kì và cách xác định chu kì của một nguyên tố.
C2H5COOCH3 (metyl propionat) tác dụng với NaOH khi đun nóng tạo natri propionat và metanol. Bài viết giải thích bản chất phản ứng, hiện tượng, phản ứng liên quan và bài tập vận dụng.
Tơ visco thuộc loại tơ hóa học, cụ thể là tơ nhân tạo (bán tổng hợp) vì được chế biến từ xenlulozơ có sẵn trong tự nhiên. Bài viết giúp bạn phân loại tơ và đếm nhanh số phát biểu sai.
Oxit của kim loại kiềm (nhóm IA) có công thức chung R2O vì kim loại nhóm IA luôn có hoá trị I. Bài viết giải thích chi tiết và loại trừ các phương án còn lại.
Cu + dung dịch FeCl2 không xảy ra phản ứng vì đồng đứng sau sắt trong dãy hoạt động hoá học, không khử được ion Fe²⁺. Bài viết giải thích và so sánh với các cặp dễ nhầm.
HF là axit yếu nên điện li không hoàn toàn và được viết với mũi tên thuận nghịch: HF ⇌ H⁺ + F⁻. Bài viết giải thích vì sao, cách tính pH và bài luyện tập có đáp án.
Nhôm không đẩy được magie ra khỏi muối MgCl2, nên Al + MgCl2 không xảy ra. Phản ứng xảy ra theo chiều ngược lại: 3Mg + 2AlCl3 → 3MgCl2 + 2Al.
Hướng dẫn từng bước viết cấu hình electron của nguyên tử rồi suy ra ô, chu kì, nhóm trong bảng tuần hoàn, kèm ví dụ minh hoạ và bài luyện tập có đáp án.
Sắt đẩy đồng ra khỏi muối đồng(II) clorua theo phản ứng Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất và cách giải bài tập liên quan.
Khi có sấm chớp, tia lửa điện làm nitơ hoá hợp với oxi trong không khí tạo ra khí nitơ monoxit (NO). Bài viết giải thích chuỗi phản ứng dẫn đến “mưa dông bón đạm” cho đất.
Tổng hợp kiến thức Hóa 9 bài 19 – Sắt (Fe): tính chất vật lí, tính chất hoá học kèm phương trình, mẹo nhớ hoá trị và các bài tập vận dụng có đáp án.
H3PO4 là axit ba nấc, yếu nên điện li thuận nghịch theo từng nấc: H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4-, rồi đến HPO4(2-) và PO4(3-). Bài viết hướng dẫn viết đúng, kèm ví dụ tính pH và bài luyện tập.
Amin bậc 1 là amin chỉ có một gốc hiđrocacbon gắn với nguyên tử N, công thức dạng R–NH2. Bài viết hướng dẫn phân loại bậc amin và loại trừ các phương án như CH3–NH–C2H5, (CH3)3N.
Sắt(III) oxit tác dụng với axit sunfuric tạo sắt(III) sunfat và nước: Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng và bài tập vận dụng.
Với dạng câu hỏi “quan sát hình, nêu hiện tượng, viết phương trình hoá học và xác định vai trò của các chất”, em cần đi theo 4 bước cố định. Bài viết có các ví dụ thí nghiệm quen thuộc và bài luyện tập có đáp án.
Nguyên tử sodium (Na) có Z = 11 nên có 11 electron, cấu hình là 1s² 2s² 2p⁶ 3s¹. Bài viết hướng dẫn cách viết, cách suy ra tính chất và luyện tập thêm.
BaCO3 kết tủa trắng tan trong nước có hoà tan CO2 tạo thành muối tan Ba(HCO3)2. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, phản ứng nghịch và cách vận dụng vào bài tập sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2.
Đimetylamin (CH3)2NH là amin bậc hai, có tính bazơ nên tác dụng với HCl tạo muối đimetylamoni clorua (CH3)2NH2Cl. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất và bài tập có đáp án.