Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là gì? R2O

Trả lời nhanh

Đáp án C. R2O. Kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên dễ nhường 1 electron, tạo ion R+ và luôn có hoá trị I. Oxi có hoá trị II, nên theo quy tắc hoá trị, hai nguyên tử R kết hợp với một nguyên tử O, ta có công thức R2O.

Đề bài

Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là:

  • A. R2O3
  • B. RO2
  • C. R2O
  • D. RO

Giải thích vì sao chọn R2O

Nhóm IA gồm Li, Na, K, Rb, Cs, Fr. Nguyên tử của chúng đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1.

Để đạt cấu hình bền của khí hiếm, mỗi nguyên tử nhường 1 electron: R → R+ + 1e. Vậy hoá trị cao nhất trong oxit là I.

Ion oxit là O2−. Để tổng điện tích bằng 0 cần 2 ion R+ cho 1 ion O2−: 2 × (+1) + (−2) = 0. Do đó công thức là R2O.

Ví dụ: Li2O, Na2O, K2O.

Loại trừ các phương án sai

Phương án Hoá trị của R Phù hợp với nhóm
A. R2O3 III Nhóm IIIA (như Al2O3)
B. RO2 IV Nhóm IVA (như SnO2, PbO2)
C. R2O I Nhóm IA
D. RO II Nhóm IIA (như MgO, CaO, BaO)

Mẹo nhớ nhanh

Với kim loại nhóm A, số thứ tự nhóm chính là hoá trị cao nhất của kim loại trong oxit. Hoá trị n thì oxit là R2On (rút gọn nếu n chẵn):

  • Nhóm IA: R2O
  • Nhóm IIA: R2O2 rút gọn thành RO
  • Nhóm IIIA: R2O3
  • Nhóm IVA: R2O4 rút gọn thành RO2

Tính chất oxit kim loại nhóm IA

Các oxit R2O là oxit bazơ mạnh, tác dụng với nước tạo dung dịch kiềm:

Na2O + H2O → 2NaOH

Chúng cũng tác dụng với oxit axit và axit:

Na2O + CO2 → Na2CO3

K2O + 2HCl → 2KCl + H2O

Lỗi sai thường gặp

  • Chọn RO vì nhớ “oxit thì một R một O”. Hãy luôn dùng quy tắc hoá trị: R hoá trị I, O hoá trị II.
  • Nhầm nhóm IA với nhóm IIA. Nhóm IA là kim loại kiềm (Na, K), nhóm IIA là kim loại kiềm thổ (Mg, Ca, Ba).
  • Nhầm hiđro (cũng ở nhóm IA trong bảng tuần hoàn) với kim loại kiềm. Hiđro là phi kim, oxit của nó là H2O.

Bài luyện tập

  1. Viết công thức oxit của rubidi (Rb) và xêsi (Cs). Đáp án: Rb2O và Cs2O.
  2. Cho 6,2 gam Na2O (M = 62) tan hết vào nước được 200 mL dung dịch. Tính nồng độ mol của NaOH. Đáp án: n(Na2O) = 0,1 mol, n(NaOH) = 0,2 mol, CM = 0,2 : 0,2 = 1M.
  3. Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là gì? Đáp án: RO.

Câu hỏi thường gặp

Công thức chung của oxit kim loại kiềm là gì?

Là R2O, trong đó R là kim loại nhóm IA như Li, Na, K, Rb, Cs. Ví dụ: Li2O, Na2O, K2O.

Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là gì?

Là RO, vì kim loại nhóm IIA có hoá trị II. Ví dụ: MgO, CaO, BaO.

Oxit kim loại nhóm IA là oxit axit hay oxit bazơ?

Là oxit bazơ mạnh. Chúng tan trong nước tạo dung dịch kiềm, ví dụ Na2O + H2O → 2NaOH.

Vì sao kim loại nhóm IA luôn có hoá trị I?

Vì nguyên tử có 1 electron ở lớp ngoài cùng và dễ nhường electron này để đạt cấu hình bền của khí hiếm, tạo ion R+.