Trả lời nhanh
Phương trình: C2H5COOCH3 + NaOH → C2H5COONa + CH3OH (đun nóng). Đây là phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm, còn gọi là phản ứng xà phòng hoá. Metyl propionat bị cắt ở liên kết este, gốc axit tạo muối natri propionat, gốc ancol tạo metanol. Phản ứng xảy ra một chiều.
C2H5COOCH3 là chất gì?
C2H5COOCH3 (viết gọn CH3CH2COOCH3, công thức phân tử C4H8O2) là este có tên metyl propionat. Phân tử khối bằng 88.
Cách đọc tên: phần gốc ancol đứng trước (metyl, từ CH3–), phần gốc axit đứng sau (propionat, từ axit propionic C2H5COOH). Este này là chất lỏng, nhẹ hơn nước, ít tan trong nước và có mùi thơm nhẹ.
Phương trình phản ứng với NaOH
C2H5COOCH3 + NaOH → C2H5COONa + CH3OH (điều kiện: t°)
| Chất | Tên gọi | Phân tử khối | Vai trò |
|---|---|---|---|
| C2H5COOCH3 | Metyl propionat | 88 | Chất phản ứng |
| NaOH | Natri hiđroxit | 40 | Chất phản ứng |
| C2H5COONa | Natri propionat | 96 | Muối (sản phẩm) |
| CH3OH | Metanol (ancol metylic) | 32 | Ancol (sản phẩm) |
Kiểm tra bảo toàn khối lượng: 88 + 40 = 128 và 96 + 32 = 128. Phương trình đã cân bằng, tỉ lệ mol các chất là 1 : 1 : 1 : 1.
Vì sao gọi là phản ứng xà phòng hoá và xảy ra một chiều?
Ion OH– tấn công vào nguyên tử cacbon của nhóm C=O, làm đứt liên kết C–O giữa nhóm cacbonyl và gốc ancol. Sau đó axit propionic sinh ra bị NaOH trung hoà ngay thành muối C2H5COONa.
Vì axit bị “kéo” khỏi cân bằng bằng cách tạo muối nên phản ứng đi hết về một phía, không thuận nghịch. Đây là điểm khác cơ bản so với thuỷ phân trong môi trường axit. Tên “xà phòng hoá” có từ việc thuỷ phân chất béo bằng kiềm tạo muối của axit béo, tức xà phòng. Với este đơn giản như metyl propionat, người ta vẫn dùng cách gọi này.
Hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm
- Ban đầu este ít tan nên tách thành lớp riêng nổi trên dung dịch NaOH.
- Khi đun nóng, lớp este nhỏ dần rồi biến mất, dung dịch trở thành đồng nhất.
- Sản phẩm muối và metanol đều tan trong nước. Mùi thơm của este giảm hẳn.
Lưu ý: metanol rất độc, trong phòng thí nghiệm không được ngửi hay nếm sản phẩm.
Các phản ứng liên quan của metyl propionat
- Thuỷ phân trong axit (thuận nghịch): C2H5COOCH3 + H2O ⇌ C2H5COOH + CH3OH (xúc tác H2SO4 loãng, t°).
- Điều chế (este hoá): C2H5COOH + CH3OH ⇌ C2H5COOCH3 + H2O (H2SO4 đặc, t°).
- Cháy: C4H8O2 + 5O2 → 4CO2 + 4H2O (t°). Kiểm tra oxi: 2 + 10 = 12 ở vế trái, 8 + 4 = 12 ở vế phải.
Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp
- Quy tắc “axit thành muối, ancol giữ nguyên”: gốc RCOO– nhận Na tạo RCOONa, gốc R’– nhận OH tạo R’OH. Với este RCOOR’, sản phẩm luôn là RCOONa + R’OH.
- Nhầm vị trí hai gốc: nhiều bạn viết muối là CH3COONa. Cần nhìn đúng: phần trước nhóm –COO– là C2H5–, nên muối là C2H5COONa (3 cacbon). Phần sau –COO– là CH3–, nên ancol là CH3OH.
- Nhầm với đồng phân: CH3COOC2H5 (etyl axetat) cũng là C4H8O2 nhưng cho CH3COONa và C2H5OH.
- Quên điều kiện: phản ứng cần đun nóng, ở nhiệt độ thường rất chậm.
Các este đơn chức mạch hở có công thức C4H8O2 gồm 4 đồng phân: HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)2, CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3.
Bài tập vận dụng có đáp án
Bài 1. Cho 8,8 gam metyl propionat tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Tính khối lượng muối và ancol thu được.
Giải: n(este) = 8,8 : 88 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(muối) = n(ancol) = 0,1 mol. Khối lượng C2H5COONa = 0,1 × 96 = 9,6 g; khối lượng CH3OH = 0,1 × 32 = 3,2 g.
Bài 2. Đun 17,6 gam C2H5COOCH3 với 150 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng cô cạn dung dịch. Tính khối lượng chất rắn khan.
Giải: n(este) = 17,6 : 88 = 0,2 mol; n(NaOH) = 0,15 × 2 = 0,3 mol, nên NaOH dư 0,1 mol. Chất rắn gồm muối 0,2 × 96 = 19,2 g và NaOH dư 0,1 × 40 = 4 g. Tổng = 23,2 g (metanol bay hơi khi cô cạn).
Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol metyl propionat. Tính thể tích O2 cần dùng và thể tích CO2 sinh ra (đktc).
Giải: Theo phương trình cháy, n(O2) = 5 × 0,1 = 0,5 mol, V = 0,5 × 22,4 = 11,2 lít. n(CO2) = 4 × 0,1 = 0,4 mol, V = 8,96 lít.
Bài 4. Este X có công thức C4H8O2, khi thuỷ phân trong NaOH tạo muối của axit có 3 nguyên tử cacbon và metanol. Xác định X.
Giải: Ancol là CH3OH (1 C), nên axit có 4 − 1 = 3 C, tức C2H5COOH. Vậy X là C2H5COOCH3 (metyl propionat).
Câu hỏi thường gặp
C2H5COOCH3 tên gọi là gì?
C2H5COOCH3 có tên là metyl propionat, este của axit propionic (C2H5COOH) với ancol metylic (CH3OH). Công thức phân tử là C4H8O2, phân tử khối 88.
C2H5COOCH3 tác dụng với NaOH tạo ra sản phẩm gì?
Khi đun nóng, phản ứng tạo natri propionat (C2H5COONa) và metanol (CH3OH) theo tỉ lệ mol 1 : 1 : 1 : 1. Phản ứng xảy ra một chiều.
Vì sao phản ứng của este với NaOH là một chiều còn với axit là thuận nghịch?
Trong môi trường kiềm, axit sinh ra bị NaOH trung hoà thành muối nên cân bằng bị chuyển hết về phía sản phẩm. Trong môi trường axit không có quá trình này nên phản ứng thuận nghịch.
C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 khác nhau thế nào?
Hai chất là đồng phân của nhau (cùng C4H8O2). C2H5COOCH3 cho muối C2H5COONa và ancol CH3OH, còn CH3COOC2H5 cho muối CH3COONa và ancol C2H5OH khi tác dụng với NaOH.