Was it really necessary that I ___ there watching you the entire time you were rehearsing?

Trả lời nhanh

Chỗ trống điền be: “Was it really necessary that I be there watching you the entire time you were rehearsing?”. Sau tính từ necessary trong cấu trúc “it is necessary that + S + V”, động từ ở thể giả định (subjunctive), dùng nguyên mẫu không “to”, không chia theo chủ ngữ hay thì của câu.

Dịch nghĩa và phân tích câu

Dịch: “Có thật sự cần thiết là tôi phải ở đó xem bạn suốt thời gian bạn tập dượt không?”

  • Was it really necessary: câu hỏi dạng đảo của “It was really necessary…”, có tính từ necessary.
  • that I ___ there: mệnh đề danh từ bắt đầu bằng that, chỗ trống là động từ chính của mệnh đề này.
  • watching you the entire time…: cụm V-ing chỉ hành động đi kèm, tức “ở đó trong khi xem bạn”.

Vì sao điền “be”?

Với các tính từ diễn tả sự cần thiết, quan trọng, bắt buộc, tiếng Anh dùng giả định cách (present subjunctive):

It + is/was + adj + that + S + (should) + V nguyên mẫu

Nhóm tính từ thường gặp Ví dụ
necessary, essential, vital, crucial It is essential that she arrive on time.
important, imperative, advisable It is important that he be informed.
desirable, best, better It is best that we leave early.

Ở đây chủ ngữ là I và động từ cần là “to be” nên dạng giả định là be. Dù câu đang ở quá khứ (Was it…), động từ trong mệnh đề that vẫn giữ nguyên mẫu. Đây là điểm học sinh hay nhầm nhất.

Loại trừ các dạng sai

  • am: sai vì đây là dạng chia ở hiện tại, không phải giả định.
  • was: sai vì chia theo thì quá khứ của câu; giả định không “lùi thì”.
  • were: were chỉ dùng cho câu điều kiện không có thật (If I were…) hoặc giả định kiểu wish, không đi với necessary that.
  • being / to be: sai vì sau that phải có động từ ở dạng nguyên mẫu không “to” để làm vị ngữ.
  • should be: đúng ngữ pháp, nhất là tiếng Anh Anh. Nếu đề có cả “be” và “should be” thì thường chỉ một trong hai xuất hiện; nếu gặp trường hợp này, xem kỹ yêu cầu của đề.

Lưu ý: bài viết này giải thích theo ngữ pháp của câu. Nếu đề của bạn có phương án khác với các dạng trên, hãy áp dụng đúng quy tắc: chọn nguyên mẫu không “to”.

Cách viết khác có cùng nghĩa

  • Was it really necessary for me to be there watching you…? (dùng for + O + to-V)
  • Was it really necessary that I should be there…? (thêm should)

Ba cách này tương đương về nghĩa. Nhưng “that I was/am there” là sai trong bài trắc nghiệm ngữ pháp.

Mẹo nhớ

Thấy necessary, essential, important, vital đi với that, hãy “gạch bỏ” thì và chủ ngữ, chỉ viết nguyên mẫu. Ví dụ: It is vital that he study (không phải studies); It was vital that they be present (không phải were).

Lỗi thường gặp: thêm “s” cho chủ ngữ ngôi thứ ba số ít (that she goes → sai, đúng là that she go), và chọn “was” vì thấy câu ở quá khứ.

Bài luyện tập

  1. It is essential that every student ___ the form before Friday. (submit)
  2. Was it necessary that he ___ so late at the office? (stay)
  3. It was imperative that the report ___ finished by noon. (be)

Đáp án:

  1. submit: giả định, không chia “submits”.
  2. stay: quá khứ ở câu chính nhưng động từ vẫn nguyên mẫu.
  3. be: “be finished” là dạng bị động giả định.

Câu hỏi thường gặp

Was it really necessary that I ___ there watching you: đáp án là gì?

Đáp án là "be". Sau tính từ necessary trong cấu trúc It is/was necessary that + S + V, động từ ở dạng giả định, tức nguyên mẫu không "to".

Vì sao câu ở quá khứ (Was it…) mà vẫn dùng "be" chứ không dùng "was"?

Vì giả định cách không lùi thì. Dù động từ chính ở quá khứ hay hiện tại, động từ trong mệnh đề that sau necessary, essential, important… vẫn là nguyên mẫu.

Có thể dùng "should be" thay cho "be" không?

Có. Cấu trúc that + S + should + V nguyên mẫu cũng đúng, phổ biến trong tiếng Anh Anh; tiếng Anh Mỹ thường bỏ should.

Có cách diễn đạt nào khác không dùng that không?

Có: Was it really necessary for me to be there watching you…? Cấu trúc for + O + to-V có nghĩa tương đương.