Chất nào sau đây là amino axit? Cách nhận biết và ví dụ
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức có đồng thời nhóm amino (–NH2) và nhóm cacboxyl (–COOH). Bài viết hướng dẫn cách nhận ra amino axit trong câu trắc nghiệm và các bẫy hay gặp.
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức có đồng thời nhóm amino (–NH2) và nhóm cacboxyl (–COOH). Bài viết hướng dẫn cách nhận ra amino axit trong câu trắc nghiệm và các bẫy hay gặp.
CH3CH2CH2OH là propan-1-ol, còn gọi là ancol propylic, một ancol no, đơn chức, bậc I. Bài viết tóm tắt tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng, điều chế và có bài luyện tập.
NH4NO3 tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH) khi đun nóng tạo NaNO3, khí NH3 mùi khai và H2O. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất ion và bài tập vận dụng.
Na2CO3 tác dụng với H2SO4 tạo Na2SO4, khí CO2 và nước. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, phương trình ion, các cách khác để từ Na2CO3 ra Na2SO4 và bài tập vận dụng.
Tóm tắt tính chất vật lí (dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim), tính chất hóa học, cách nhận biết, điều chế và ứng dụng của kim loại, có bài luyện tập kèm đáp án.
Fe(OH)2 tác dụng với HNO3 loãng là phản ứng oxi hoá – khử, không phải phản ứng trao đổi đơn thuần. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng và bài tập vận dụng.
Nguyên tử nhường electron thì tạo thành ion mang điện tích dương (cation). Bài viết giải thích nguyên nhân, đưa ví dụ và bài luyện tập có đáp án.
C4H10 là ankan (butan) chỉ có liên kết đơn nên toàn bộ là liên kết xích ma: 3 liên kết C–C và 10 liên kết C–H, tổng cộng 13. Bài viết hướng dẫn cách đếm và công thức tính nhanh.
Hướng dẫn 4 bước hoàn thành phương trình hoá học: nhận loại phản ứng, viết sản phẩm, cân bằng, ghi điều kiện – hiện tượng. Kèm ví dụ tự đặt và bài luyện tập có đáp án.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất của carbon (trừ một số chất đơn giản như CO, CO2, muối carbonate, carbide, cyanide). Bài viết giải thích vì sao và cách tránh nhầm lẫn khi làm bài.
Cu(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl tạo muối đồng(II) clorua và nước. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, ion thu gọn và bài tập có lời giải.
Phương án A (H2S, Na2O) không thoả mãn vì H2S là hợp chất cộng hoá trị. Bài viết hướng dẫn cách nhận ra nhóm chất đều là hợp chất ion bằng độ âm điện và loại trừ nhanh.
Khi hòa tan Fe vào dung dịch HCl dư, sắt tan dần và có khí hiđro thoát ra, thu được muối FeCl2. Bài viết nêu hiện tượng, phương trình, giải thích và bài tập có đáp án.
Trong các polime thường gặp ở lớp 12, amilopectin là polime có mạch phân nhánh, còn amilozơ có mạch không phân nhánh. Bài viết giải thích cách phân biệt và cách loại trừ phương án sai.
BaCl2 tác dụng với H2SO4 tạo kết tủa trắng BaSO4 và dung dịch HCl. Bài viết hướng dẫn viết phương trình phân tử, ion đầy đủ, ion rút gọn và vận dụng vào bài tập.
Đồng (Cu, Z = 29) có cấu hình electron bất thường: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 3d¹⁰ 4s¹. Bài viết giải thích nguyên nhân, cách viết cấu hình của Cu⁺, Cu²⁺ và cho bài tập tự luyện.
Khi đun nóng khoảng 200–260°C, amoni nitrat bị nhiệt phân thành khí đinitơ oxit (N2O) và hơi nước. Bài viết giải thích phương trình, bản chất oxi hoá – khử, phản ứng ở nhiệt độ cao và bài tập vận dụng.
Phenyl axetat phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2, tạo natri axetat, natri phenolat và nước. Bài viết giải thích vì sao lại cần 2 mol NaOH và hướng dẫn giải bài tập liên quan.
Khi đun nóng, đồng(II) nitrat bị phân huỷ thành đồng(II) oxit, khí nâu đỏ NO2 và khí O2. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, cách nhớ quy tắc và bài tập vận dụng.
Canxi tác dụng với nước ngay ở nhiệt độ thường, tạo canxi hiđroxit và khí hiđro. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng, bản chất phản ứng và bài tập vận dụng.
Canxi cacbonat bị nhiệt phân thành canxi oxit và khí cacbon đioxit: CaCO3 → CaO + CO2. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, ứng dụng nung vôi và bài tập tính toán có lời giải.
Nhôm hiđroxit tác dụng với axit sunfuric tạo nhôm sunfat và nước: 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O. Bài viết giải thích cách cân bằng, hiện tượng, tính lưỡng tính của Al(OH)3 và có bài tập vận dụng.
Etylamin có công thức phân tử C2H7N, công thức cấu tạo CH3CH2NH2. Bài viết giải thích cách suy ra công thức, tránh nhầm với các amin khác và có bài luyện tập kèm đáp án.
Fe(OH)3 là bazơ không tan nên tác dụng với axit nitric tạo muối sắt(III) nitrat và nước. Bài viết giúp em cân bằng, nhận biết hiện tượng và tránh nhầm với phản ứng oxi hoá – khử của Fe(OH)2.
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức cấu tạo chung RCOOR’ và công thức phân tử chung CnH2nO2 (n ≥ 2). Bài viết chỉ cách suy ra công thức, đếm đồng phân và vận dụng vào bài đốt cháy.
Phương trình 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O: cách cân bằng bằng thăng bằng electron, hiện tượng, ứng dụng chuẩn độ và bài tập vận dụng.
Sắt (Fe) là kim loại có tính khử trung bình, bị oxi hóa lên +2 hoặc +3 tùy chất oxi hóa. Bài viết tóm tắt tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng, điều chế và bài tập có đáp án.
H2 tác dụng với Cl2 tạo khí hiđro clorua theo phương trình H2 + Cl2 → 2HCl, cần ánh sáng hoặc nhiệt độ. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất oxi hoá – khử và bài tập vận dụng.
Oxit của kim loại nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) có công thức chung là RO, trong đó R có số oxi hoá +2. Bài viết giải thích vì sao và cách tránh nhầm với nhóm IA, IIIA.
Tristearin là trieste của glixerol với axit stearic, có công thức (C17H35COO)3C3H5. Bài viết giúp bạn nhớ công thức, phân biệt với các chất béo khác và vận dụng vào bài tập.