Công thức phân tử của etylamin là gì? Đáp án C2H7N và giải thích

Trả lời nhanh

Công thức phân tử của etylamin là C2H7N, viết gọn là C2H5NH2 hay CH3CH2NH2, phân tử khối 45. Etylamin là amin bậc một, no, đơn chức, mạch hở, gồm gốc etyl (C2H5–) liên kết với nhóm amino (–NH2), nên thuộc dãy CnH2n+3N với n = 2.

Vì sao etylamin có công thức C2H7N?

Tên “etylamin” gồm hai phần: etyl là gốc hiđrocacbon C2H5–, còn amin chỉ nhóm –NH2. Ghép lại ta có C2H5–NH2.

Đếm nguyên tử: C có 2; H có 5 + 2 = 7; N có 1. Vậy công thức phân tử là C2H7N.

Cách kiểm tra nhanh: amin no, đơn chức, mạch hở có công thức chung CnH2n+3N. Thay n = 2 được C2H7N. Thay n = 1 được CH5N, chính là metylamin.

Thông tin cần nhớ về etylamin

Đặc điểm Nội dung
Công thức phân tử C2H7N
Công thức cấu tạo CH3–CH2–NH2
Phân tử khối M = 2·12 + 7·1 + 14 = 45
Bậc amin Bậc một (N liên kết với 1 gốc hiđrocacbon)
Tên gọi khác Etanamin (tên thay thế)
Thành phần N %N = 14/45 ≈ 31,11%

Phân biệt etylamin với các amin dễ nhầm

  • Metylamin CH3NH2 (CH5N): chỉ có 1 cacbon, M = 31.
  • Đimetylamin CH3–NH–CH3: cũng là C2H7N nhưng là amin bậc hai. Đây là đồng phân của etylamin.
  • Propylamin, trimetylamin: cùng là C3H9N, M = 59.

Như vậy, ứng với công thức C2H7N có đúng 2 amin: etylamin (bậc một) và đimetylamin (bậc hai).

Lỗi sai thường gặp

  • Viết C2H5N: quên 2 nguyên tử H của nhóm –NH2. Phải cộng H của gốc (5) với H của nhóm amino (2).
  • Nhầm với CH5N: đây là metylamin, chỉ có một cacbon.
  • Nhầm với anilin C6H5NH2: anilin là amin thơm, còn etylamin là amin no mạch hở.

Mẹo nhớ: số H của amin no đơn chức luôn lẻ và bằng 2n + 3. Với n = 2 thì H = 7. Tên gốc “et” ứng với 2 cacbon, “met” ứng với 1 cacbon, “prop” ứng với 3 cacbon.

Một số tính chất liên quan đến công thức

Nguyên tử N còn cặp electron tự do nên etylamin có tính bazơ, mạnh hơn amoniac vì gốc etyl đẩy electron. Dung dịch etylamin làm quỳ tím hoá xanh và phenolphtalein hoá hồng.

  • Trong nước: C2H5NH2 + H2O ⇌ C2H5NH3+ + OH–
  • Với axit: C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl (etylamoni clorua)
  • Phản ứng cháy: 4C2H7N + 15O2 → 8CO2 + 14H2O + 2N2 (nhiệt độ cao)

Ở điều kiện thường, etylamin là chất khí (sôi khoảng 17 °C), mùi khai đặc trưng, tan tốt trong nước.

Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam etylamin. Tính thể tích CO2 và N2 (đktc) và khối lượng H2O.

Đáp án: n(C2H7N) = 4,5/45 = 0,1 mol. Theo phương trình: n(CO2) = 0,2 mol, tức V = 4,48 lít. n(N2) = 0,05 mol, tức V = 1,12 lít. n(H2O) = 0,35 mol, tức m = 6,3 gam.

Bài 2. Cho 4,5 gam etylamin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Tính thể tích dung dịch HCl và khối lượng muối thu được.

Đáp án: n(amin) = 0,1 mol nên n(HCl) = 0,1 mol, V = 0,1 lít (100 mL). Muối C2H5NH3Cl có M = 81,5 nên m = 8,15 gam. Có thể kiểm tra bằng bảo toàn khối lượng: 4,5 + 0,1·36,5 = 8,15 gam.

Bài 3. Một amin no, đơn chức, mạch hở có %N = 31,11% theo khối lượng. Xác định công thức phân tử và số đồng phân amin.

Đáp án: M = 14/0,3111 ≈ 45, mà M = 14n + 17 nên n = 2. Công thức là C2H7N, có 2 đồng phân là etylamin và đimetylamin.

Câu hỏi thường gặp

Công thức phân tử của etylamin là gì?

Công thức phân tử của etylamin là C2H7N, công thức cấu tạo CH3CH2NH2 (viết gọn C2H5NH2), phân tử khối bằng 45.

Etylamin và đimetylamin khác nhau thế nào?

Cả hai cùng có công thức phân tử C2H7N nhưng khác cấu tạo. Etylamin CH3CH2NH2 là amin bậc một, còn đimetylamin CH3NHCH3 là amin bậc hai.

Etylamin có làm quỳ tím đổi màu không?

Có. Etylamin có tính bazơ nên dung dịch của nó làm quỳ tím chuyển sang màu xanh và làm phenolphtalein chuyển hồng.

Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là gì?

Là CnH2n+3N (n ≥ 1). Với n = 1 là metylamin CH5N, n = 2 là C2H7N gồm etylamin và đimetylamin.