Tổng hợp công thức Hóa học quan trọng thường gặp từ lớp 8 đến lớp 12

Trả lời nhanh

Các công thức hóa học quan trọng nhất đều xoay quanh số mol n: n = m/M, n = V/24,79 (chất khí ở điều kiện chuẩn 25 °C, 1 bar), n = CM × V. Từ n, em tính tiếp được nồng độ C%, tỉ khối, hiệu suất và pH. Ở THPT có thêm các công thức về nguyên tử, đồng vị, bảo toàn electron, cân bằng hóa học và hóa hữu cơ. Mục lục chi tiết theo từng lớp nằm ngay bên dưới.

Bảng công thức cốt lõi cần thuộc lòng

Trước khi đi vào từng chuyên đề, em nên thuộc chắc nhóm công thức nền dưới đây. Gần như bài toán hóa nào cũng phải dùng đến ít nhất một trong số này.

Đại lượng Công thức Ghi chú đơn vị
Số mol theo khối lượng n = m / M m (gam), M (g/mol)
Số mol chất khí n = V / 24,79 V (lít) ở đkc 25 °C, 1 bar; tài liệu cũ dùng 22,4 (đktc 0 °C, 1 atm)
Số mol trong dung dịch n = CM × Vdd Vdd tính bằng lít
Số hạt vi mô N = n × 6,022 × 1023 Hằng số Avogadro
Nồng độ phần trăm C% = mct / mdd × 100% mdd = mct + mdung môi
Nồng độ mol CM = n / Vdd mol/L (M)
Liên hệ C% và CM CM = 10 × D × C% / M D: khối lượng riêng (g/mL)
Tỉ khối chất khí dA/B = MA / MB; dA/kk = MA / 29 Không có đơn vị
Độ tan S = mct / mnước × 100 gam chất tan trong 100 g nước
Độ rượu Độ rượu = Vancol / Vdd × 100 đơn vị: độ (°)
Hiệu suất phản ứng H = lượng thực tế / lượng lí thuyết × 100% Tính theo chất phản ứng hết
Nguyên tử khối trung bình A̅ = (A1x1 + A2x2 + …) / 100 x: % số nguyên tử mỗi đồng vị
pH pH = –lg[H+]; pH + pOH = 14 (25 °C) [H+] tính bằng mol/L

Ví dụ vận dụng có lời giải

Ví dụ 1 (nồng độ). Hòa tan 8 gam NaOH vào 192 gam nước. Tính C% và số mol NaOH.

  • mdd = 8 + 192 = 200 g → C% = 8/200 × 100% = 4%.
  • nNaOH = 8/40 = 0,2 mol.

Ví dụ 2 (đồng vị). Chlorine có hai đồng vị 35Cl (75%) và 37Cl (25%). Nguyên tử khối trung bình = (35 × 75 + 37 × 25)/100 = 35,5.

Ví dụ 3 (pH). Dung dịch HCl 0,01 M phân li hoàn toàn nên [H+] = 0,01 = 10–2 M → pH = 2.

Lỗi sai học sinh hay mắc

  • Lấy khối lượng nước làm khối lượng dung dịch. Khi tính C%, mẫu số là mdd, phải cộng cả chất tan.
  • Quên đổi mL sang lít khi dùng CM = n/V: 250 mL = 0,25 L.
  • Dùng sai 22,4 và 24,79. Chương trình GDPT 2018 dùng điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) với 24,79 L/mol. Em đọc kĩ đề xem điều kiện nào.
  • Tính hiệu suất theo chất dư. Lượng lí thuyết luôn tính theo chất phản ứng hết.
  • Nhầm tên gọi. Sách mới dùng danh pháp IUPAC (oxide, hydroxide, acid, base, alkane, alcohol, ester…). Tên cũ như oxit, ankan, ancol, este vẫn xuất hiện trong mục lục bên dưới, nhưng bài thi hiện nay viết theo tên mới.

Mục lục công thức Hóa học lớp 8 – 9 (THCS)

Theo chương trình mới, phần này thuộc môn Khoa học tự nhiên 8, 9. Xem bản tổng hợp: Tổng hợp công thức Hóa học lớp 8, 9 đầy đủ.

  1. Bảng hóa trị của nguyên tố, nhóm nguyên tố
  2. Công thức tính số mol
  3. Công thức tính nồng độ phần trăm
  4. Công thức tính nồng độ mol
  5. Công thức tính khối lượng chất tan
  6. Công thức tính khối lượng dung dịch
  7. Công thức tính thể tích dung dịch
  8. Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp
  9. Thành phần phần trăm thể tích các chất trong hỗn hợp
  10. Công thức tính tỉ khối của chất khí
  11. Công thức tính thể tích chất khí
  12. Công thức tính độ tan
  13. Công thức tính độ rượu
  14. Công thức tính hiệu suất phản ứng
  15. Khối lượng chất tham gia/sản phẩm khi có hiệu suất

Mục lục công thức Hóa học lớp 10

Bản tổng hợp: Trọn bộ công thức Hóa học lớp 10. Trọng tâm: cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử, tốc độ phản ứng.

  1. Xác định thành phần nguyên tử
  2. Thành phần các hạt trong ion
  3. Nguyên tử khối trung bình
  4. Phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị
  5. Bán kính nguyên tử
  6. Thể tích nguyên tử
  7. Oxide cao nhất, hợp chất khí với hydrogen nhóm A
  8. Hydroxide cao nhất
  9. Hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp cùng nhóm A
  10. Hai nguyên tố thuộc hai nhóm A liên tiếp cùng chu kì
  11. Hiệu độ âm điện
  12. Xác định số oxi hóa
  13. Bảo toàn electron
  14. Tính nhanh khối lượng muối chloride
  15. Tính nhanh khối lượng muối sulfate
  16. Số mol OH<sup>–</sup> khi cho SO<sub>2</sub> vào dung dịch kiềm
  17. Số mol OH<sup>–</sup> khi cho H<sub>2</sub>S vào dung dịch kiềm
  18. Tốc độ phản ứng
  19. Hằng số cân bằng

Mục lục công thức Hóa học lớp 11

Bản tổng hợp: Tổng hợp công thức Hóa học lớp 11. Gồm hai mảng lớn: cân bằng trong dung dịch – nitrogen, phosphorus và hóa hữu cơ (hydrocarbon, alcohol, phenol, aldehyde, carboxylic acid).

Điện li, pH, hợp chất vô cơ

  1. Độ điện li
  2. Hằng số điện li
  3. Liên hệ hằng số điện li và độ điện li
  4. Hằng số phân li base
  5. Hằng số phân li acid
  6. Công thức pH của dung dịch
  7. pH dung dịch acid yếu/base yếu
  8. pH dung dịch acid mạnh/base mạnh
  9. Tính nhanh số mol HNO<sub>3</sub> phản ứng
  10. Tính nhanh khối lượng muối nitrate
  11. Hiệu suất tổng hợp NH<sub>3</sub>
  12. Số mol OH<sup>–</sup> khi cho P<sub>2</sub>O<sub>5</sub> vào dung dịch kiềm
  13. Độ dinh dưỡng của phân bón
  14. Số mol OH<sup>–</sup> (hoặc CO<sub>2</sub>) khi cho CO<sub>2</sub> vào dung dịch kiềm
  15. Khử oxide kim loại bằng CO

Đại cương hữu cơ và hydrocarbon

  1. Độ bất bão hòa hợp chất hữu cơ
  2. % khối lượng nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
  3. Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
  4. Số nguyên tử trong hợp chất hữu cơ
  5. Số đồng phân alkane
  6. Tính nhanh số mol alkane
  7. Đốt cháy alkane
  8. Cracking alkane
  9. Đồng phân alkene
  10. Đồng phân alkyne
  11. Đốt cháy alkene
  12. Đốt cháy alkyne
  13. Bảo toàn số mol liên kết pi
  14. Số đồng phân alkylbenzene
  15. Đốt cháy benzene và alkylbenzene

Dẫn xuất chứa oxygen

  1. Số đồng phân alcohol no, đơn chức, mạch hở
  2. Đốt cháy alcohol
  3. Số đồng phân ether no, đơn chức, mạch hở
  4. Số ether tối đa từ n alcohol đơn chức
  5. Tách nước alcohol
  6. Số nhóm chức alcohol
  7. Đồng phân phenol
  8. Số đồng phân aldehyde no, đơn chức, mạch hở
  9. Số đồng phân carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở
  10. Số đồng phân ketone no, đơn chức, mạch hở
  11. Phản ứng tráng bạc của aldehyde
  12. Đốt cháy aldehyde
  13. Đốt cháy carboxylic acid

Mục lục công thức Hóa học lớp 12

Bản tổng hợp: Tổng hợp công thức Hóa học lớp 12. Đây là nhóm công thức hay gặp trong đề thi tốt nghiệp THPT.

  1. Hiệu suất phản ứng ester hóa
  2. Xà phòng hóa ester
  3. Xà phòng hóa chất béo
  4. Đốt cháy ester
  5. Đốt cháy chất béo
  6. Đốt cháy glucose
  7. Số mắt xích tinh bột
  8. Số mắt xích cellulose
  9. Số đồng phân amine, amino acid
  10. Đốt cháy amine
  11. Đốt cháy amino acid
  12. Thủy phân peptide
  13. Đốt cháy peptide
  14. Số mol OH<sup>–</sup> khi thủy phân peptide
  15. Số mắt xích (hệ số polymer hóa)
  16. Lượng chất thu được ở điện cực khi điện phân
  17. Phản ứng nhiệt nhôm
  18. Số mol OH<sup>–</sup> hoặc Al(OH)<sub>3</sub> khi muối nhôm tác dụng với kiềm
  19. Số mol H<sup>+</sup> khi cho từ từ acid vào muối aluminate
  20. Khối lượng muối khi hỗn hợp Fe và oxide sắt tác dụng với HNO<sub>3</sub>
  21. Khối lượng muối khi hỗn hợp Fe và oxide sắt tan trong H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> đặc, nóng
  22. Khử oxide sắt bằng CO và H<sub>2</sub>

Cấu hình electron, công thức cấu tạo và tài liệu bổ trợ

  • Cấu hình electron của các nguyên tố (chương trình mới)
  • Cấu hình electron các ion thường gặp
  • Công thức Lewis của một số chất thường gặp
  • Công thức electron của một số chất thường gặp
  • Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp
  • Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới)
  • Đồng phân và công thức cấu tạo các chất hữu cơ
  • Cách nhận biết các chất hóa học thường gặp
  • Tổng hợp tính chất hóa học đơn chất, hợp chất
  • Công thức hợp chất khí với hydrogen của các nguyên tố
  • Công thức oxide cao nhất của các nguyên tố
  • Công thức hydroxide cao nhất của các nguyên tố
  • Tổng hợp kiến thức môn Hóa học

Câu hỏi vận dụng về polymer

  • Vì sao không nên dùng xà phòng có độ kiềm cao để giặt đồ nylon, len, tơ tằm
  • So sánh chất dẻo, tơ, cao su và keo dán
  • Vật liệu nào được chế tạo từ polymer trùng ngưng
  • Keo dán là gì, vì sao keo dán tổng hợp như epoxy được dùng phổ biến

Cách học công thức Hóa học để không bị quên

  1. Học theo “trục mol”. Đừng học rời từng công thức, hãy coi n là trung tâm: đề cho gì thì đổi ra mol, tính theo phương trình rồi đổi về đại lượng đề hỏi.
  2. Thuộc kèm đơn vị. Phần lớn lỗi sai đến từ đơn vị, nên mỗi công thức em ghi luôn đơn vị bên cạnh.
  3. Nắm định luật bảo toàn trước rồi mới học công thức giải nhanh. Các công thức tính nhanh (muối chloride, muối sulfate, HNO3…) đều suy ra từ bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố và bảo toàn electron. Hiểu gốc rồi thì em tự dựng lại được công thức khi quên.
  4. Ôn theo lớp. Lớp 10 tập trung nguyên tử và oxi hóa – khử, lớp 11 là pH và hữu cơ cơ bản, lớp 12 là ester, peptide, kim loại.

Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Tính số mol của 4,958 lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn.

Đáp án: n = 4,958 / 24,79 = 0,2 mol.

Bài 2. Khí X có tỉ khối so với H2 bằng 22. Tính khối lượng mol của X và cho một ví dụ về X.

Đáp án: MX = 22 × 2 = 44 g/mol, ví dụ CO2 hoặc C3H8.

Bài 3. Nung 10 gam CaCO3, thu được 4,48 gam CaO. Tính hiệu suất phản ứng.

Đáp án: CaCO3 → CaO + CO2 (nhiệt độ cao). nCaCO3 = 0,1 mol, suy ra mCaO lí thuyết = 0,1 × 56 = 5,6 g. H = 4,48 / 5,6 × 100% = 80%.

Câu hỏi thường gặp

Công thức hóa học nào quan trọng nhất cần nhớ?

Đó là nhóm công thức tính số mol: n = m/M, n = V/24,79 với chất khí ở điều kiện chuẩn và n = CM × V với dung dịch. Hầu hết các công thức khác như C%, tỉ khối, hiệu suất đều tính từ số mol.

Khi nào dùng 22,4 và khi nào dùng 24,79?

Số 24,79 L/mol ứng với điều kiện chuẩn 25 °C, 1 bar, được dùng trong chương trình GDPT 2018. Số 22,4 L/mol ứng với điều kiện tiêu chuẩn cũ 0 °C, 1 atm. Em làm theo điều kiện mà đề bài ghi.

Công thức liên hệ giữa C% và CM là gì?

CM = 10 × D × C% / M, trong đó D là khối lượng riêng của dung dịch (g/mL) và M là khối lượng mol chất tan. Ngược lại, C% = CM × M / (10 × D).

Học các công thức tính nhanh có cần thiết không?

Có ích khi làm trắc nghiệm vì tiết kiệm thời gian. Tuy vậy em nên hiểu các định luật bảo toàn (khối lượng, nguyên tố, electron) trước, vì mọi công thức tính nhanh đều suy ra từ đó và chỉ đúng trong điều kiện riêng của nó.