Trả lời nhanh
Sách bài tập Hóa học 10 Kết nối tri thức gồm 23 bài, chia thành 7 chương: Cấu tạo nguyên tử, Bảng tuần hoàn, Liên kết hóa học, Phản ứng oxi hóa – khử, Năng lượng hóa học, Tốc độ phản ứng và Nguyên tố nhóm halogen. Bên dưới là mục lục có đường dẫn tới lời giải từng bài, kèm phần tóm tắt trọng tâm, công thức và các lỗi hay gặp của mỗi chương để các em tự ôn.
Cách dùng sách bài tập Hóa 10 cho hiệu quả
Sách bài tập (SBT) khó hơn sách giáo khoa một bậc. Câu hỏi trong SBT thường gộp nhiều kiến thức lại với nhau và hay có dạng tính toán nhiều bước. Vì vậy, các em đừng mở lời giải ra ngay. Thầy gợi ý làm theo 3 bước:
- Ôn lý thuyết trước: đọc lại phần trọng tâm của bài trong SGK hoặc trang lý thuyết, rồi tự viết ra các công thức chính.
- Tự làm trong 15–20 phút: câu nào bí thì đánh dấu lại, không bỏ trống cả bài.
- Đối chiếu lời giải: chỉ xem phần mình làm sai hoặc chưa làm được. Sau đó ghi lỗi vào một cuốn sổ “lỗi sai” riêng.
Làm đều cách này qua 7 chương, đến lúc ôn thi các em sẽ có sẵn một cuốn sổ lỗi sai riêng của mình. Ôn thi bằng sổ này hiệu quả hơn nhiều so với đọc lại cả sách.
Mục lục giải SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức
Chương 1: Cấu tạo nguyên tử
- Bài 1: Thành phần của nguyên tử
- Bài 2: Nguyên tố hoá học
- Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
- Bài 4: Ôn tập chương 1
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
- Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm
- Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì
- Bài 8: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Bài 9: Ôn tập chương 2
Chương 3: Liên kết hóa học
- Bài 10: Quy tắc octet
- Bài 11: Liên kết ion
- Bài 12: Liên kết cộng hóa trị
- Bài 13: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals
- Bài 14: Ôn tập chương 3
Chương 4: Phản ứng oxi hóa – khử
- Bài 15: Phản ứng oxi hóa – khử
- Bài 16: Ôn tập chương 4
Chương 5: Năng lượng hóa học
- Bài 17: Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học
- Bài 18: Ôn tập chương 5
Chương 6: Tốc độ phản ứng
- Bài 19: Tốc độ phản ứng
- Bài 20: Ôn tập chương 6
Chương 7: Nguyên tố nhóm halogen
- Bài 21: Nhóm halogen
- Bài 22: Hydrogen halide. Muối halide
- Bài 23: Ôn tập chương 7
Trọng tâm từng chương và các dạng bài hay gặp trong SBT
Chương 1 – Cấu tạo nguyên tử
Dạng bài nhiều nhất của chương là tính số hạt. Nguyên tử trung hòa điện có số proton bằng số electron, nên tổng số hạt là 2Z + N. Số khối là A = Z + N. Nguyên tử khối trung bình tính theo phần trăm đồng vị:
A̅ = (A1·x1 + A2·x2 + …) / 100
Với cấu hình electron, các em nhớ thứ tự mức năng lượng 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p… Sau khi điền xong, nhớ viết lại theo thứ tự lớp.
- Lỗi hay gặp: với ion, quên cộng hoặc trừ electron. Ion Xn+ có số electron là Z − n, còn ion Ym− có số electron là Z + m.
- Lỗi hay gặp: viết sai cấu hình của Cr (Z = 24) và Cu (Z = 29). Cấu hình đúng là [Ar]3d54s1 và [Ar]3d104s1, vì phân lớp bán bão hòa hoặc bão hòa thì bền hơn.
Chương 2 – Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn
Nguyên tố thuộc chu kì nào thì xem số lớp electron. Nhóm A thì xem số electron lớp ngoài cùng. Bảng sau tóm tắt các xu hướng hay được hỏi nhất:
| Tính chất | Trong một chu kì (trái → phải) | Trong một nhóm A (trên → dưới) |
|---|---|---|
| Bán kính nguyên tử | Giảm dần | Tăng dần |
| Độ âm điện | Tăng dần | Giảm dần |
| Tính kim loại | Giảm dần | Tăng dần |
| Tính phi kim | Tăng dần | Giảm dần |
| Tính base của oxide, hydroxide | Giảm dần | Tăng dần |
Mẹo nhớ: có thể coi fluorine (F), ở góc trên bên phải, là “vua phi kim”. Nguyên tố càng gần F thì độ âm điện càng lớn và bán kính càng nhỏ.
Chương 3 – Liên kết hóa học
Theo thang Pauling, có thể dựa vào hiệu độ âm điện Δχ để dự đoán loại liên kết:
- 0 ≤ Δχ < 0,4: liên kết cộng hóa trị không phân cực.
- 0,4 ≤ Δχ < 1,7: liên kết cộng hóa trị phân cực.
- Δχ ≥ 1,7: liên kết ion.
Chương này hay hỏi số liên kết σ và π. Liên kết đơn có 1 σ. Liên kết đôi có 1 σ và 1 π. Liên kết ba có 1 σ và 2 π. Ở Bài 13, phải nhớ rằng liên kết hydrogen giữa các phân tử làm nhiệt độ sôi tăng mạnh. Đó là lí do H2O sôi cao hơn H2S rất nhiều, dù H2S có phân tử khối lớn hơn.
Lỗi hay gặp: coi mọi chất chứa H đều tạo được liên kết hydrogen. Thực ra phải có H liên kết trực tiếp với F, O hoặc N.
Chương 4 – Phản ứng oxi hóa – khử
Câu “khử cho, O nhận” giúp nhớ nhanh: chất khử cho electron và số oxi hóa tăng, chất oxi hóa nhận electron và số oxi hóa giảm. Cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron qua 4 bước: xác định số oxi hóa → viết quá trình oxi hóa và quá trình khử → tìm hệ số sao cho tổng electron cho bằng tổng electron nhận → đặt hệ số vào phương trình rồi kiểm tra lại H và O.
Lỗi hay gặp: ở phản ứng của kim loại với HNO3, nhiều em quên rằng một phần HNO3 chỉ đóng vai trò tạo muối. Phần đó vẫn phải tính vào hệ số.
Chương 5 – Năng lượng hóa học
Có hai công thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
- Theo enthalpy tạo thành: ΔrH°298 = Σ ΔfH°298(sản phẩm) − Σ ΔfH°298(chất đầu).
- Theo năng lượng liên kết (chỉ áp dụng khi các chất đều ở thể khí): ΔrH°298 = Σ Eb(chất đầu) − Σ Eb(sản phẩm).
ΔrH < 0 là phản ứng tỏa nhiệt, ΔrH > 0 là phản ứng thu nhiệt. Lỗi hay gặp: đảo thứ tự “sản phẩm trừ chất đầu” và “chất đầu trừ sản phẩm” giữa hai công thức. Ngoài ra, nhiều em quên rằng ΔfH° của đơn chất bền bằng 0, và quên nhân với hệ số tỉ lượng.
Chương 6 – Tốc độ phản ứng
Tốc độ trung bình của phản ứng aA + bB → cC + dD được tính bằng v̅ = −(1/a)·ΔCA/Δt = (1/c)·ΔCC/Δt. Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất (với chất khí), nhiệt độ, diện tích bề mặt và chất xúc tác. Khi biết hệ số nhiệt độ Van’t Hoff γ, ta có v2/v1 = γ(T2 − T1)/10.
Chương 7 – Nguyên tố nhóm halogen
Đi từ F2 đến I2, tính oxi hóa giảm dần. Halogen đứng trước đẩy được halogen đứng sau ra khỏi dung dịch muối, ví dụ Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2. Với các hydrogen halide, tính acid và tính khử đều tăng theo thứ tự HF < HCl < HBr < HI.
- Ngoại lệ cần nhớ: HF là acid yếu nhưng ăn mòn được thủy tinh (SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O). AgF tan trong nước, trong khi AgCl (kết tủa trắng), AgBr (vàng nhạt) và AgI (vàng) đều kết tủa.
Bài luyện tập tự kiểm tra (có đáp án)
Bài 1 (Chương 1). Nguyên tử X có tổng số hạt là 40. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Tìm Z, A và cho biết X là nguyên tố nào.
Đáp án: Từ 2Z + N = 40 và 2Z − N = 12, cộng hai phương trình được 4Z = 52, nên Z = 13 và N = 14. Suy ra A = 27, X là nhôm (Al).
Bài 2 (Chương 4). Cân bằng phương trình Cu + HNO3 (loãng) → Cu(NO3)2 + NO + H2O theo phương pháp thăng bằng electron.
Đáp án: Quá trình oxi hóa: Cu0 → Cu+2 + 2e, nhân 3. Quá trình khử: N+5 + 3e → N+2, nhân 2. Phương trình đã cân bằng: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O. Hiện tượng: đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh, có khí không màu thoát ra và hóa nâu ngoài không khí (NO bị oxi hóa thành NO2).
Bài 3 (Chương 5). Cho các năng lượng liên kết (số liệu của ví dụ này): Eb(H–H) = 436 kJ/mol, Eb(Cl–Cl) = 243 kJ/mol, Eb(H–Cl) = 432 kJ/mol. Tính ΔrH của phản ứng H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g).
Đáp án: ΔrH = (436 + 243) − 2 × 432 = 679 − 864 = −185 kJ. Giá trị âm nên phản ứng tỏa nhiệt.
Bài 4 (Chương 6). Một phản ứng có hệ số nhiệt độ γ = 2. Khi tăng nhiệt độ từ 30 °C lên 60 °C, tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần?
Đáp án: v2/v1 = 2(60 − 30)/10 = 23 = 8 lần.
Tài liệu Hóa 10 Kết nối tri thức nên học kèm
- Giải SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức: nên làm SGK trước rồi mới chuyển sang SBT.
- Lý thuyết Hóa học 10 Kết nối tri thức: ôn lại kiến thức nhanh trước khi giải bài.
- Trắc nghiệm Hóa học 10 Kết nối tri thức có đáp án: luyện tốc độ làm bài.
- Đề thi Hóa học 10 Kết nối tri thức: luyện đề trước kì kiểm tra.
- Giải Chuyên đề học tập Hóa học 10 Kết nối tri thức
- Giải SGK Hóa học 10 (cả 3 bộ sách)
- Chuyên đề dạy thêm Hóa học 10
Lộ trình gợi ý cho năm học 2026–2027: học kì 1 thường đi từ Chương 1 đến Chương 4, học kì 2 từ Chương 5 đến Chương 7. Mỗi tuần các em làm một bài SBT. Cuối mỗi chương, hãy làm bài Ôn tập chương mà không xem lời giải, coi đó như một bài kiểm tra 45 phút.
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Tổng hợp công thức Hóa học quan trọng thường gặp từ lớp 8 đến lớp 12.
Câu hỏi thường gặp
Sách bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?
Sách có 23 bài, chia thành 7 chương: Cấu tạo nguyên tử, Bảng tuần hoàn, Liên kết hóa học, Phản ứng oxi hóa – khử, Năng lượng hóa học, Tốc độ phản ứng và Nguyên tố nhóm halogen. Mỗi chương đều kết thúc bằng một bài ôn tập.
Nên làm SGK hay SBT Hóa 10 trước?
Nên làm SGK trước để nắm chắc kiến thức cơ bản, sau đó mới làm SBT. SBT có nhiều câu tổng hợp và tính toán nhiều bước hơn, dùng để nâng mức vận dụng.
Chương nào trong SBT Hóa 10 Kết nối tri thức khó nhất?
Nhiều học sinh thấy khó nhất là Chương 4 (cân bằng phản ứng oxi hóa – khử) và Chương 5 (tính biến thiên enthalpy). Hai chương này cần luyện kĩ quy tắc xác định số oxi hóa và nhớ đúng thứ tự trừ trong hai công thức tính enthalpy.
Làm sao để xem lời giải SBT từng bài?
Các em bấm vào tên bài trong mục lục ở trên để mở lời giải chi tiết của bài đó, bao gồm cả câu trắc nghiệm và câu tự luận.