Giải Hóa 10 Kết nối tri thức: mục lục 7 chương, trọng tâm và bài tập mẫu

Trả lời nhanh

Sách Hóa 10 Kết nối tri thức có Bài mở đầu và 23 bài, chia thành 7 chương: Cấu tạo nguyên tử; Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn; Liên kết hóa học; Phản ứng oxi hóa – khử; Năng lượng hóa học; Tốc độ phản ứng; Nguyên tố nhóm halogen. Mục lục bên dưới dẫn tới lời giải từng bài, kèm trọng tâm mỗi chương và bài tập mẫu có đáp án.

Mạch kiến thức Hóa 10 Kết nối tri thức

Hóa 10 là năm “xây móng” của cả cấp ba. Bốn chương đầu trả lời câu hỏi chất được cấu tạo ra sao và vì sao các nguyên tử liên kết với nhau. Hai chương tiếp theo nói về năng lượng và tốc độ của phản ứng. Chương cuối vận dụng tất cả vào một nhóm nguyên tố cụ thể là halogen.

Chương Câu hỏi lớn Kĩ năng phải làm được
1. Cấu tạo nguyên tử Nguyên tử gồm những hạt nào, electron sắp xếp thế nào? Tính số hạt, nguyên tử khối trung bình; viết cấu hình electron
2. Bảng tuần hoàn Vì sao tính chất lặp lại theo chu kì? Xác định vị trí từ cấu hình; so sánh bán kính, độ âm điện, tính kim loại – phi kim
3. Liên kết hóa học Các nguyên tử liên kết bằng cách nào? Vận dụng quy tắc octet; phân biệt liên kết ion, cộng hóa trị; vẽ công thức Lewis
4. Phản ứng oxi hóa – khử Electron di chuyển ra sao trong phản ứng? Xác định số oxi hóa; cân bằng phương trình bằng thăng bằng electron
5. Năng lượng hóa học Phản ứng tỏa hay thu bao nhiêu nhiệt? Tính biến thiên enthalpy từ enthalpy tạo thành hoặc năng lượng liên kết
6. Tốc độ phản ứng Làm sao để phản ứng nhanh hay chậm hơn? Tính tốc độ trung bình; giải thích ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt, xúc tác
7. Nhóm halogen Vì sao halogen hoạt động mạnh? Viết phương trình điều chế, tính chất; nhận biết ion halide

Mục lục giải SGK Hóa 10 Kết nối tri thức

Mỗi bài giải đi theo đúng thứ tự trong sách: câu hỏi mở đầu, câu hỏi và hoạt động trong bài, bài tập cuối bài. Bài ôn tập chương có thêm sơ đồ hệ thống để em tự kiểm tra trước khi làm bài kiểm tra.

Chương 1: Cấu tạo nguyên tử

  • Bài 1: Thành phần của nguyên tử
  • Bài 2: Nguyên tố hóa học
  • Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
  • Bài 4: Ôn tập chương 1

Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn

  • Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử trong một chu kì và trong một nhóm
  • Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì
  • Bài 8: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
  • Bài 9: Ôn tập chương 2

Chương 3: Liên kết hóa học

  • Bài 10: Quy tắc octet
  • Bài 11: Liên kết ion
  • Bài 12: Liên kết cộng hóa trị
  • Bài 13: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals
  • Bài 14: Ôn tập chương 3

Chương 4: Phản ứng oxi hóa – khử

  • Bài 15: Phản ứng oxi hóa – khử
  • Bài 16: Ôn tập chương 4

Chương 5: Năng lượng hóa học

  • Bài 17: Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học
  • Bài 18: Ôn tập chương 5

Chương 6: Tốc độ phản ứng

  • Bài 19: Tốc độ phản ứng
  • Bài 20: Ôn tập chương 6

Chương 7: Nguyên tố nhóm halogen

  • Bài 21: Nhóm halogen
  • Bài 22: Hydrogen halide. Muối halide
  • Bài 23: Ôn tập chương 7

Công thức và quy tắc cần nhớ

Nội dung Công thức / quy tắc Ghi chú
Số khối A = Z + N Z: số proton = số electron (nguyên tử trung hòa); N: số neutron
Nguyên tử khối trung bình A̅ = (A1x1 + A2x2 + …) : 100 x: phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị
Thứ tự mức năng lượng 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p… Điền theo mức năng lượng, khi viết cấu hình thì sắp lại theo lớp
Vị trí trong bảng tuần hoàn Số lớp electron = số chu kì Nguyên tố nhóm A: số electron lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm
Hiệu độ âm điện Δχ 0 ≤ Δχ < 0,4: cộng hóa trị không cực; 0,4 ≤ Δχ < 1,7: cộng hóa trị có cực; Δχ ≥ 1,7: ion Chỉ là quy ước gần đúng, có ngoại lệ
Biến thiên enthalpy chuẩn ΔrH°298 = ΣΔfH°298(sản phẩm) − ΣΔfH°298(chất đầu) Âm: tỏa nhiệt; dương: thu nhiệt
Theo năng lượng liên kết (chất khí) ΔrH°298 = ΣEb(chất đầu) − ΣEb(sản phẩm) Chiều trừ ngược với công thức enthalpy tạo thành
Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff v2 : v1 = γ(T2 − T1)/10 γ thường từ 2 đến 4

Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1 (Chương 1). Chlorine có hai đồng vị bền: 35Cl chiếm 75,77% và 37Cl chiếm 24,23% số nguyên tử. Tính nguyên tử khối trung bình của chlorine.

Lời giải: A̅ = (35 × 75,77 + 37 × 24,23) : 100 ≈ 35,48. Vì đồng vị nhẹ chiếm đa số nên kết quả gần 35 hơn 37, em dùng nhận xét này để tự kiểm tra đáp số.

Bài 2 (Chương 2). Nguyên tử X có Z = 17. Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X.

Lời giải: 1s22s22p63s23p5. X có 3 lớp electron nên thuộc chu kì 3; 7 electron lớp ngoài cùng, electron cuối điền vào phân lớp p nên thuộc nhóm VIIA. X là phi kim điển hình (chlorine), dễ nhận thêm 1 electron để đạt octet.

Bài 3 (Chương 4 và 7). Cân bằng phản ứng điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm và tính thể tích khí Cl2 (đkc) thu được từ 8,7 g MnO2 khi HCl đặc dư.

Lời giải: MnO2 + 4HCl (đặc) → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O (đun nóng). Mn+4 nhận 2 electron thành Mn+2; hai ion Cl−1 nhường 2 electron tạo Cl2. Hiện tượng: chất rắn đen tan dần, có khí màu vàng lục mùi xốc thoát ra. nMnO2 = 8,7 : 87 = 0,1 mol nên nCl2 = 0,1 mol và V = 0,1 × 24,79 ≈ 2,48 L.

Bài 4 (Chương 5 và 6). a) Cho ΔfH°298 của CH4(g), CO2(g), H2O(l) lần lượt là −74,6; −393,5; −285,8 kJ/mol. Tính ΔrH°298 của phản ứng CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l). b) Một phản ứng có γ = 3. Khi tăng nhiệt độ từ 20 °C lên 50 °C, tốc độ tăng bao nhiêu lần?

Lời giải: a) ΔrH°298 = (−393,5) + 2 × (−285,8) − (−74,6) = −890,5 kJ. Giá trị âm nên phản ứng tỏa nhiệt mạnh, đó là lí do khí methane được dùng làm nhiên liệu. Lưu ý ΔfH° của O2 bằng 0 vì là đơn chất bền. b) v2 : v1 = 3(50 − 20)/10 = 33 = 27 lần.

Lỗi sai thường gặp khi học Hóa 10

  • Viết cấu hình theo thứ tự mức năng lượng (…4s 3d) mà quên sắp lại theo lớp (…3d 4s) khi trình bày.
  • Nhầm số oxi hóa với điện tích ion: số oxi hóa viết dấu trước số (+2), điện tích ion viết số trước dấu (2+).
  • Đổi chiều trừ khi tính ΔrH từ năng lượng liên kết, dẫn tới sai dấu kết quả.
  • Cho rằng chất xúc tác bị tiêu hao trong phản ứng; thực tế khối lượng và bản chất hóa học của xúc tác được giữ nguyên sau phản ứng.
  • Quên rằng HF là acid yếu và ăn mòn thủy tinh, khác hẳn HCl, HBr, HI là các acid mạnh.

Cách dùng lời giải Hóa 10 hiệu quả

  1. Đọc trước phần lí thuyết của bài, gạch chân định nghĩa và công thức trước khi mở lời giải.
  2. Tự làm câu hỏi trong bài, sau đó đối chiếu; câu nào sai thì ghi lại nguyên nhân (nhầm kiến thức hay tính toán).
  3. Với bài ôn tập chương, làm như một bài kiểm tra 45 phút, không xem lời giải cho đến khi xong.
  4. Ôn lại các chương 1–3 trước khi học chương 4 và 7, vì cân bằng oxi hóa – khử và tính chất halogen đều dựa trên cấu hình electron, độ âm điện.

Tài liệu học kèm Hóa 10 Kết nối tri thức

  • Lý thuyết Hóa học 10 Kết nối tri thức
  • Giải SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức
  • Trắc nghiệm Hóa học 10 Kết nối tri thức có đáp án
  • Đề thi Hóa học 10 Kết nối tri thức
  • Giải Chuyên đề học tập Hóa học 10 Kết nối tri thức
  • Chuyên đề dạy thêm Hóa học 10
  • Giải SGK Hóa học 10 cả 3 bộ sách
  • Giải SGK Hóa học 10 Chân trời sáng tạo
  • Giải SGK Hóa học 10 Cánh diều

Giải SGK các môn lớp 10 Kết nối tri thức khác

Câu hỏi thường gặp

Hóa 10 Kết nối tri thức có bao nhiêu chương?

Sách có Bài mở đầu và 7 chương với 23 bài: Cấu tạo nguyên tử, Bảng tuần hoàn, Liên kết hóa học, Phản ứng oxi hóa – khử, Năng lượng hóa học, Tốc độ phản ứng và Nhóm halogen.

Chương nào trong Hóa 10 Kết nối tri thức khó nhất?

Nhiều học sinh thấy Chương 3 (liên kết hóa học, công thức Lewis) và Chương 5 (tính biến thiên enthalpy) khó nhất vì cần hiểu bản chất chứ không chỉ thay số; nắm chắc cấu hình electron ở Chương 1 sẽ giúp học hai chương này nhẹ hơn.

Hóa 10 sách mới tính thể tích khí theo 22,4 hay 24,79 lít?

Chương trình mới dùng điều kiện chuẩn 25 °C, 1 bar, khi đó thể tích mol khí là 24,79 L/mol; đề bài nói “điều kiện chuẩn” thì em dùng 24,79.

Ngoài sách giáo khoa, Hóa 10 Kết nối tri thức còn sách nào?

Có sách bài tập và sách Chuyên đề học tập dành cho học sinh chọn học chuyên đề; mục Tài liệu học kèm ở trên có lời giải cho cả hai.