Trả lời nhanh
Công thức tính m chất tan hay dùng nhất là mct = (C% × mdd) : 100. Nếu đề cho nồng độ mol thì dùng mct = CM × V × M (V tính bằng lít). Ngoài ra còn có mct = mdd − mdm, mct = n × M, và khi dung dịch bão hoà thì mct = S × mnước : 100. Đề cho đại lượng nào thì chọn công thức có chứa đại lượng đó.
1. Chất tan, dung môi, dung dịch là gì?
Trước khi học công thức, các em cần phân biệt đúng ba khái niệm. Phần lớn lỗi sai khi tính mct đến từ việc nhầm khối lượng dung dịch với khối lượng dung môi.
- Chất tan: chất bị hoà tan, ví dụ muối ăn NaCl, đường, NaOH.
- Dung môi: chất dùng để hoà tan, thường là nước.
- Dung dịch: hỗn hợp đồng nhất gồm cả dung môi và chất tan.
Vì vậy luôn có: mdd = mct + mdm. Cứ hình dung cốc nước muối: cân cả cốc nước muối là mdd, phần muối bỏ vào là mct, phần nước là mdm.
2. Bảng tổng hợp công thức tính m chất tan
| Đề bài cho | Công thức tính mct | Đơn vị |
|---|---|---|
| Nồng độ phần trăm C% và mdd | mct = C% × mdd : 100 | mct, mdd: gam |
| mdd và mdm | mct = mdd − mdm | gam |
| Số mol n và khối lượng mol M | mct = n × M | n: mol; M: g/mol |
| Nồng độ mol CM và thể tích V | mct = CM × V × M | CM: mol/L; V: lít |
| C%, khối lượng riêng D, thể tích V | mct = C% × D × V : 100 | D: g/mL; V: mL |
| Độ tan S (dung dịch bão hoà) | mct = S × mnước : 100 | S: gam / 100 g nước |
| Tinh thể ngậm nước | mct = mtinh thể × Mmuối khan : Mtinh thể | gam |
3. Giải thích từng công thức: vì sao lại như vậy?
3.1. Từ nồng độ phần trăm
Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch: C% = mct : mdd × 100%. Chuyển vế ta được mct = C% × mdd : 100. Ví dụ, dung dịch 20% nghĩa là cứ 100 g dung dịch thì có 20 g chất tan.
3.2. Từ nồng độ mol
Nồng độ mol CM = n : V cho biết số mol chất tan trong 1 lít dung dịch. Suy ra n = CM × V, rồi nhân với M để ra khối lượng: mct = CM × V × M. Nhớ đổi mL sang lít (chia cho 1000) trước khi thay số.
3.3. Từ khối lượng riêng
Nhiều đề cho thể tích dung dịch kèm khối lượng riêng D chứ không cho khối lượng. Khi đó tính mdd = D × V trước, sau đó áp dụng công thức C%. Gộp lại: mct = C% × D × V : 100.
3.4. Từ độ tan
Độ tan S của một chất là số gam chất đó tan tối đa trong 100 g nước ở nhiệt độ xác định để tạo dung dịch bão hoà. Do đó với mnước gam nước, lượng chất tan tối đa là S × mnước : 100. Lưu ý công thức này tính theo khối lượng nước, không phải khối lượng dung dịch.
3.5. Từ tinh thể ngậm nước
Khi hoà tan CuSO4·5H2O vào nước, chất tan thực sự chỉ là CuSO4; phần 5H2O trở thành dung môi. Trong 250 g tinh thể (M = 160 + 5 × 18 = 250) có 160 g CuSO4, nên mCuSO4 = mtinh thể × 160 : 250.
4. Ví dụ giải chi tiết
Ví dụ 1 (theo C%)
Đề: Tính khối lượng NaCl có trong 200 g dung dịch NaCl 15%.
Giải: mNaCl = 15 × 200 : 100 = 30 g.
Ví dụ 2 (theo CM)
Đề: Tính khối lượng NaOH cần dùng để pha 500 mL dung dịch NaOH 0,2M.
Giải: Đổi V = 500 mL = 0,5 L. nNaOH = 0,2 × 0,5 = 0,1 mol. MNaOH = 23 + 16 + 1 = 40 g/mol. mNaOH = 0,1 × 40 = 4 g.
Ví dụ 3 (có khối lượng riêng)
Đề: Tính khối lượng H2SO4 có trong 150 mL dung dịch H2SO4 20%, khối lượng riêng D = 1,14 g/mL.
Giải: mdd = 1,14 × 150 = 171 g. mH2SO4 = 20 × 171 : 100 = 34,2 g.
Ví dụ 4 (theo độ tan)
Đề: Ở 20 °C, độ tan của NaCl khoảng 36 g. Tính khối lượng NaCl tối đa hoà tan được trong 250 g nước ở nhiệt độ này.
Giải: mNaCl = 36 × 250 : 100 = 90 g. Dung dịch bão hoà thu được nặng 250 + 90 = 340 g.
Ví dụ 5 (tinh thể ngậm nước)
Đề: Hoà tan 25 g CuSO4·5H2O vào 175 g nước. Tính khối lượng chất tan và nồng độ phần trăm dung dịch thu được.
Giải:
- mCuSO4 = 25 × 160 : 250 = 16 g (đây là mct, không phải 25 g).
- mdd = 25 + 175 = 200 g.
- C% = 16 : 200 × 100% = 8%.
Ví dụ 6 (trộn hai dung dịch)
Đề: Trộn 100 g dung dịch NaCl 10% với 50 g dung dịch NaCl 25%. Tính khối lượng chất tan và C% của dung dịch mới.
Giải: mct(1) = 10 × 100 : 100 = 10 g; mct(2) = 25 × 50 : 100 = 12,5 g. Tổng mct = 22,5 g; mdd = 150 g. C% = 22,5 : 150 × 100% = 15%.
Nhận xét: Khi trộn hai dung dịch cùng chất tan, khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch đều được cộng lại, còn C% thì không được cộng.
Ví dụ 7 (chất tan sinh ra từ phản ứng – nâng cao)
Đề: Cho 2,3 g Na vào 97,8 g nước. Tính khối lượng chất tan và C% của dung dịch thu được.
Giải: Phương trình: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ (Na tan dần, chạy trên mặt nước, có khí không màu thoát ra).
- nNa = 2,3 : 23 = 0,1 mol → nNaOH = 0,1 mol; nH2 = 0,05 mol.
- Chất tan là NaOH chứ không phải Na: mNaOH = 0,1 × 40 = 4 g.
- mdd = 2,3 + 97,8 − 0,05 × 2 = 100 g (trừ khí H2 bay ra).
- C% = 4 : 100 × 100% = 4%.
5. Các bước làm bài tính m chất tan
- Đọc đề, gạch chân đại lượng đã cho: C%, CM, V, D, S, mdd hay mdm.
- Xác định đúng chất tan (sau phản ứng hoặc sau khi hoà tan tinh thể, chất tan có thể khác chất đem dùng).
- Đổi đơn vị: mL → L khi dùng CM; giữ mL khi D tính bằng g/mL.
- Chọn công thức phù hợp trong bảng, thay số và tính.
- Kiểm tra: mct luôn nhỏ hơn mdd; nếu ra lớn hơn là đã nhầm.
6. Lỗi sai thường gặp
- Nhầm mdd với mdm: “Hoà tan 20 g muối vào 80 g nước” thì mdd = 100 g, không phải 80 g.
- Quên đổi mL sang lít khi dùng CM, khiến kết quả lớn gấp 1000 lần.
- Lấy cả khối lượng tinh thể ngậm nước làm chất tan.
- Dùng độ tan nhân với mdd thay vì mnước.
- Quên trừ khí hoặc kết tủa khi tính mdd sau phản ứng.
Mẹo nhớ: “Phần trăm nhân dung dịch, chia trăm; mol nhân lít, nhân M”. Câu đầu là công thức theo C%, câu sau là công thức theo CM.
7. Bài tập tự luyện có đáp án
Bài 1. Tính khối lượng đường có trong 300 g dung dịch nước đường 12%.
Đáp án: m = 12 × 300 : 100 = 36 g.
Bài 2. Cần bao nhiêu gam KOH để pha 400 mL dung dịch KOH 0,5M?
Đáp án: n = 0,5 × 0,4 = 0,2 mol; MKOH = 56 g/mol; m = 0,2 × 56 = 11,2 g.
Bài 3. Tính khối lượng CuSO4 có trong 250 mL dung dịch CuSO4 0,4M.
Đáp án: n = 0,4 × 0,25 = 0,1 mol; m = 0,1 × 160 = 16 g.
Bài 4. Hoà tan 50 g CuSO4·5H2O vào nước được 400 g dung dịch. Tính m chất tan và C%.
Đáp án: mCuSO4 = 50 × 160 : 250 = 32 g; C% = 32 : 400 × 100% = 8%.
Bài 5. Một dung dịch có khối lượng 180 g, sau khi cô cạn hoàn toàn thu được 27 g muối khan. Tính m chất tan, m nước và C%.
Đáp án: mct = 27 g; mnước = 180 − 27 = 153 g; C% = 27 : 180 × 100% = 15%.
Câu hỏi thường gặp
Công thức tính m chất tan theo nồng độ phần trăm là gì?
m chất tan = C% × m dung dịch : 100, trong đó m chất tan và m dung dịch tính bằng gam. Ví dụ: 200 g dung dịch 15% chứa 30 g chất tan.
Đề cho nồng độ mol thì tính khối lượng chất tan thế nào?
Tính số mol n = CM × V (V đổi ra lít), sau đó lấy m = n × M. Gộp lại thành m = CM × V × M.
Hoà tan tinh thể ngậm nước thì chất tan là gì?
Chất tan chỉ là muối khan. Ví dụ với CuSO4·5H2O, khối lượng chất tan bằng m tinh thể × 160 : 250, phần nước kết tinh được tính vào dung môi.
Khối lượng chất tan có thể lớn hơn khối lượng dung dịch không?
Không. Vì m dung dịch = m chất tan + m dung môi nên m chất tan luôn nhỏ hơn m dung dịch. Nếu tính ra lớn hơn thì em đã nhầm công thức hoặc nhầm đơn vị.