Trả lời nhanh
Nhận xét sai về muối amoni thường được cài vào đề là “muối amoni bền với nhiệt”. Thực tế muối amoni kém bền, bị nhiệt phân: có muối tạo NH3, có muối tạo N2 hoặc N2O. Ba ý còn lại hay gặp (tan tốt, điện li mạnh, tác dụng với kiềm giải phóng NH3) đều đúng.
Lưu ý về đề bài
Câu hỏi “Nhận xét nào sau đây không đúng về muối amoni?” có nhiều phiên bản với cách diễn đạt các phương án khác nhau. Vì vậy, thay vì chỉ đưa một chữ cái, bài viết này giúp bạn tự kiểm tra bất kỳ phương án nào bằng cách đối chiếu với 4 tính chất cốt lõi của muối amoni. Phương án nào mâu thuẫn với bảng dưới đây chính là phương án “không đúng”.
Bảng đối chiếu: nhận xét đúng và nhận xét sai
| Nhận xét | Đúng/Sai | Lý do |
|---|---|---|
| Muối amoni đều tan trong nước | Đúng | Mọi muối chứa ion NH4+ đều tan |
| Muối amoni là chất điện li mạnh | Đúng | Phân li hoàn toàn thành NH4+ và gốc axit |
| Ion NH4+ trong dung dịch không màu | Đúng | Muối amoni của gốc axit không màu thì dung dịch không màu |
| Tác dụng với dung dịch kiềm, đun nóng, giải phóng khí NH3 | Đúng | NH4+ + OH– → NH3 + H2O |
| Muối amoni bền với nhiệt | Sai | Dễ bị nhiệt phân |
| Muối amoni không tan / ít tan trong nước | Sai | Trái với tính chất vật lí chung |
Vì sao muối amoni không bền với nhiệt?
Khi đun nóng, tuỳ gốc axit mà sản phẩm khác nhau. Có thể chia làm hai nhóm:
- Gốc axit không có tính oxi hoá (Cl–, CO32–, HCO3–, SO42–…): sinh ra NH3.
- Gốc axit có tính oxi hoá (NO2–, NO3–, Cr2O72–): xảy ra phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử, sinh ra N2 hoặc N2O.
Các phương trình thường gặp:
- NH4Cl → NH3 + HCl (đun nóng; hai khí gặp lạnh ở thành ống lại tạo tinh thể NH4Cl trắng).
- NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O (đun nóng).
- (NH4)2CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O (đun nóng).
- NH4NO2 → N2 + 2H2O (đun nóng).
- NH4NO3 → N2O + 2H2O (khoảng 200–250 °C).
- (NH4)2Cr2O7 → N2 + Cr2O3 + 4H2O (đun nóng, “núi lửa hoá học”).
Phản ứng với kiềm – cách nhận biết ion amoni
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O (đun nhẹ). Hiện tượng: có khí mùi khai thoát ra, làm quỳ tím ẩm hoá xanh. Phương trình ion thu gọn: NH4+ + OH– → NH3↑ + H2O.
Với (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O: vừa có khí mùi khai vừa có kết tủa trắng.
Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp
- Mẹo: “Muối amoni – tan, mạnh, bay (NH3) khi gặp kiềm, nhưng yếu nhiệt”. Thấy chữ “bền nhiệt” gắn với muối amoni thì nghi ngờ ngay.
- Lỗi 1: cho rằng nhiệt phân muối amoni nào cũng ra NH3. Muối nitrat, nitrit, đicromat cho N2/N2O.
- Lỗi 2: nhầm dung dịch muối amoni trung tính. Thực ra NH4+ thuỷ phân: NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+, nên môi trường axit yếu (quỳ tím hoá đỏ nhạt với muối của axit mạnh như NH4Cl).
Luyện tập
Bài 1. Cho 5,35 g NH4Cl tác dụng với NaOH dư, đun nóng. Tính thể tích NH3 (đktc).
Đáp án: n(NH4Cl) = 5,35 : 53,5 = 0,1 mol → n(NH3) = 0,1 mol → V = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít.
Bài 2. Phân biệt ba dung dịch NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl chỉ bằng một thuốc thử.
Đáp án: Dùng dung dịch Ba(OH)2, đun nhẹ. Chỉ có khí mùi khai: NH4Cl; khí mùi khai và kết tủa trắng: (NH4)2SO4; không hiện tượng: NaCl.
Bài 3. Nhiệt phân hoàn toàn 0,1 mol NH4NO2. Tính thể tích N2 (đktc).
Đáp án: NH4NO2 → N2 + 2H2O nên n(N2) = 0,1 mol → V = 2,24 lít.
Câu hỏi thường gặp
Muối amoni có bền với nhiệt không?
Không. Muối amoni dễ bị nhiệt phân: NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3 cho NH3; NH4NO2 cho N2; NH4NO3 cho N2O.
Muối amoni có tan trong nước không?
Có. Tất cả muối amoni đều tan trong nước và là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn thành ion NH4+ và gốc axit.
Làm thế nào nhận biết muối amoni?
Cho tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH, Ba(OH)2) và đun nhẹ. Nếu có khí mùi khai làm quỳ tím ẩm hoá xanh thì đó là NH3, chứng tỏ có ion NH4+.
Nhiệt phân muối amoni nào cũng ra NH3 đúng không?
Không đúng. Chỉ muối có gốc axit không oxi hoá mới sinh NH3. Muối nitrit, nitrat, đicromat xảy ra phản ứng oxi hoá khử nội phân tử, tạo N2 hoặc N2O.