Glyxin không tác dụng với dung dịch chất nào sau đây? Tính chất hoá học
Glyxin là amino axit có nhóm –NH2 và –COOH nên tác dụng với axit, bazơ, ancol, HNO2. Glyxin không tác dụng với các muối trung hoà như NaCl, KNO3, Na2SO4.
Glyxin là amino axit có nhóm –NH2 và –COOH nên tác dụng với axit, bazơ, ancol, HNO2. Glyxin không tác dụng với các muối trung hoà như NaCl, KNO3, Na2SO4.
Tương tác van der Waals là lực hút yếu tồn tại giữa các phân tử, kể cả phân tử không phân cực và nguyên tử khí hiếm. Lực này quyết định nhiều tính chất vật lí như nhiệt độ sôi.
Lớp M (n = 3) chứa tối đa 18 electron, tính từ ba phân lớp 3s, 3p, 3d lần lượt chứa 2, 6 và 10 electron. Bài viết giải thích cách tính và vì sao các đáp án 3, 4, 9 bị loại.
Chất tạo được liên kết hydrogen là chất có nguyên tử H gắn với N, O hoặc F, như H2O, NH3, HF, ancol, axit. CH4, HCl, H2S không có khả năng này. Bài viết chỉ cách nhận biết nhanh.
Công thức Lewis của CO2 là O=C=O: nguyên tử C ở giữa tạo hai liên kết đôi với hai nguyên tử O, mỗi O còn hai cặp electron hoá trị không tham gia liên kết.
Liên kết cộng hoá trị thường hình thành giữa các nguyên tử phi kim, bằng cách góp chung cặp electron. Bài viết phân biệt với liên kết ion, nêu cách nhận biết qua hiệu độ âm điện và bài tập.
Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết số proton trong hạt nhân, đồng thời là số electron của nguyên tử trung hoà và là số đơn vị điện tích hạt nhân. Bài viết giải thích kèm ví dụ và bài tập.
Amin bậc 2 là amin có 2 gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N, công thức chung R–NH–R’. Bài viết hướng dẫn cách xác định bậc amin nhanh và tránh nhầm với bậc của cacbon.
Ozone (O3) có cấu tạo gấp khúc, hai liên kết O–O giống hệt nhau nhờ hiện tượng cộng hưởng; khí này tập trung nhiều nhất ở tầng bình lưu. Bài viết giải thích từng bước cách viết công thức Lewis của O3.
Trong các kim loại, vàng (Au) dẻo nhất. Bài viết giải thích nguyên nhân, so sánh với bạc, nhôm, đồng và tổng hợp các kim loại «nhất» hay gặp trong đề trắc nghiệm.
Lớp M (n = 3) có tối đa 9 obitan nguyên tử, gồm 1 obitan 3s, 3 obitan 3p và 5 obitan 3d. Bài viết giải thích cách tính và cách tránh nhầm với số electron.
Đun nóng metyl fomat HCOOCH3 với dung dịch NaOH vừa đủ thu được natri fomat HCOONa và ancol metylic CH3OH. Bài viết giải thích phản ứng xà phòng hóa và cách làm nhanh dạng bài này.
Dung dịch có môi trường bazơ như NaOH, KOH, amin, amoniac hay lysin làm quỳ tím hóa xanh. Bài viết tổng hợp các nhóm chất và mẹo loại đáp án sai.
Đề luyện tập 8 câu theo cấu trúc đề chọn học sinh giỏi Hóa 12 cấp thành phố TP.HCM, có lời giải từng bước và kinh nghiệm ôn thi.
15 bài chuỗi phản ứng hữu cơ lớp 9 chia từ dễ đến khó: viết phương trình theo sơ đồ cho sẵn và tìm chất ẩn X, Y, Z. Bài nào cũng có đáp án cân bằng đúng, ghi đủ điều kiện, kèm sơ đồ liên hệ giữa các chất và mẹo tránh mất điểm.
Ba cách cân bằng, năm mươi phương trình đã đối chiếu từng nguyên tố và năm bài luyện có đáp án, gồm cả phản ứng với HNO3 loãng và đặc.
Mục lục giải SGK Hóa học 12 Kết nối tri thức đủ 30 bài trong 8 chương. Mỗi chương có tóm tắt trọng tâm, lỗi sai hay gặp và bài luyện tập có đáp án để các em tự ôn.
Bốn tiền tố iso, neo, sec, tert là tên thông thường dùng để gọi nhanh các nhánh ankyl hoặc đồng phân ankan. Bài viết giải thích khi nào dùng từng tiền tố, cách nhận biết bậc cacbon và cách chuyển sang tên IUPAC.
Cả HCl, HNO₃ và H₂SO₄ đều là axit mạnh trong nước. Nếu so độ mạnh theo hằng số phân li, thứ tự là HCl > H₂SO₄ > HNO₃; còn khi so tính oxi hoá thì HNO₃ nổi trội. Bài viết giải thích từng khía cạnh.
Phương trình tổng quát 4FexOy + (3x − 2y)O2 → 2xFe2O3, cách cân bằng bằng thăng bằng electron, áp dụng cho FeO, Fe3O4 và 5 bài tập tìm công thức oxide có lời giải.
Phương trình tổng quát oxit sắt FexOy tác dụng với axit clohiđric: FexOy + 2yHCl → xFeCl2y/x + yH2O. Cách cân bằng, ví dụ cụ thể, hiện tượng quan sát và bài tập vận dụng.
Công thức phân tử cho biết phân tử hợp chất hữu cơ gồm những nguyên tố nào và mỗi nguyên tố có bao nhiêu nguyên tử. Nó không cho biết thứ tự liên kết giữa các nguyên tử. Bài viết giải thích rõ, so sánh với các loại công thức khác, hướng dẫn cách lập công thức phân tử và có bài luyện tập kèm đáp án.
Bài toán tổng hợp NH3 kinh điển: X gồm N2 và H2 có d(X/H2) = 3,6, nung nóng có xúc tác được Y có d(Y/H2) = 4. Hiệu suất phản ứng là 25%.
Đáp án C. 28: cân bằng 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O bằng thăng bằng electron, giải thích các phương án sai và bài tập luyện thêm.
Lời giải bài OT1.9 SBT Hóa 11 Chân trời sáng tạo: phân loại 12 chất, phương trình điện li đầy đủ, giải thích vì sao CH4, NO2, CuO không điện li và bài tập vận dụng.
Với phản ứng thuận nghịch C2H2 + H2O ⇌ CH3CHO (các chất ở thể khí), hằng số cân bằng là Kc = [CH3CHO]/([C2H2]·[H2O]). Bài viết giải thích cách viết và các lưu ý dễ sai.
Lời giải Bài 1.6 SBT Hóa 11 Chân trời sáng tạo: chiều chuyển dịch cân bằng 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3 khi tăng nhiệt độ, nồng độ, hấp thụ SO3; cách pha oleum ra H2SO4 và bài tập oleum có lời giải.
Đáp án phương trình điện li của NaHCO3, CuCl2, (NH4)2SO4 và Fe(NO3)3, giải thích từng chất, cách chọn mũi tên, ví dụ tính nồng độ ion và bài tập tự luyện.
Bài này tổng hợp công thức tính số liên kết pi + vòng (độ bất bão hoà k) và cách bảo toàn số mol liên kết pi trong phản ứng cộng H2, Br2 và phản ứng đốt cháy. Có 4 ví dụ giải chi tiết và bài tập tự luyện kèm đáp án.
Tóm tắt lý thuyết Bài 12 Hóa học 11 Kết nối tri thức: công thức phân tử cho biết gì, phân biệt với công thức tổng quát và công thức đơn giản nhất, đọc phổ khối lượng MS và lập công thức phân tử theo từng bước, có ví dụ giải chi tiết và bài luyện tập kèm đáp án.