Trả lời nhanh
Glyxin (H2N–CH2–COOH) không tác dụng với dung dịch muối trung hoà như NaCl, KNO3, Na2SO4. Trong đề trắc nghiệm, đó thường là phương án cần chọn. Lí do: glyxin chỉ phản ứng nhờ hai nhóm chức, nhóm –NH2 thể hiện tính bazơ (tác dụng với axit) và nhóm –COOH thể hiện tính axit (tác dụng với bazơ, kim loại mạnh, muối cacbonat); muối trung hoà không có tính axit hay bazơ để phản ứng.
Cấu tạo quyết định tính chất
Glyxin có công thức cấu tạo H2N–CH2–COOH, là amino axit đơn giản nhất. Trong dung dịch, nó tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực H3N+–CH2–COO–, nên có tính chất lưỡng tính.
Các chất glyxin tác dụng được
| Chất phản ứng | Phương trình | Nhóm chức tham gia |
|---|---|---|
| HCl | H2N–CH2–COOH + HCl → ClH3N–CH2–COOH | –NH2 |
| NaOH | H2N–CH2–COOH + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O | –COOH |
| Ancol (xúc tác HCl khan) | H2N–CH2–COOH + C2H5OH ⇌ H2N–CH2–COOC2H5 + H2O | –COOH (este hoá) |
| HNO2 | H2N–CH2–COOH + HNO2 → HO–CH2–COOH + N2↑ + H2O | –NH2 |
| Na2CO3 | 2H2N–CH2–COOH + Na2CO3 → 2H2N–CH2–COONa + CO2↑ + H2O | –COOH |
| Na (kim loại kiềm) | 2H2N–CH2–COOH + 2Na → 2H2N–CH2–COONa + H2↑ | –COOH |
Ngoài ra glyxin còn có phản ứng trùng ngưng tạo polipeptit và phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng giống như với HCl vì đây cũng là axit.
Các chất glyxin không tác dụng
- Muối trung hoà: NaCl, KNO3, Na2SO4, KCl, NaNO3… không có phản ứng.
- Dung dịch Br2: trong chương trình phổ thông, glyxin không làm mất màu nước brom.
- Kim loại đứng sau hiđro như Cu, Ag: không phản ứng.
Cần phân biệt: glyxin tác dụng được với muối cacbonat (Na2CO3, CaCO3) vì –COOH đủ mạnh đẩy CO2. Nhưng với muối trung hoà của axit mạnh thì không.
Cách loại trừ nhanh khi làm trắc nghiệm
- Gạch các phương án là axit (HCl, H2SO4 loãng) vì glyxin có nhóm –NH2.
- Gạch các phương án là bazơ (NaOH, KOH) vì glyxin có nhóm –COOH.
- Gạch ancol (C2H5OH, CH3OH có HCl) và HNO2.
- Phương án còn lại, thường là muối trung hoà, chính là đáp án “không tác dụng”.
Bài tập vận dụng
Cho 7,5 gam glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Tính khối lượng muối thu được.
Giải: M(glyxin) = 75 g/mol, n = 7,5/75 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(muối) = 0,1 mol, M(H2N–CH2–COONa) = 97, nên m = 9,7 gam.
Bài 2: Cho 7,5 gam glyxin tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được bao nhiêu gam muối? Muối là ClH3N–CH2–COOH có M = 111,5; n = 0,1 mol nên m = 11,15 gam.
Mẹo nhớ
Glyxin “cái gì cũng chơi với axit và bazơ”. Không ai là axit, không ai là bazơ (như muối ăn NaCl) thì glyxin “từ chối”. Có thể nhớ nhanh: lưỡng tính nên phản ứng với cả hai phía, nhưng muối trung hoà đứng giữa nên không phản ứng.
Luyện tập có đáp án
- Glyxin có tác dụng với dung dịch KCl không? Không.
- Glyxin có làm quỳ tím đổi màu không? Không, dung dịch glyxin có số nhóm –NH2 và –COOH bằng nhau nên gần như trung tính.
- Glyxin tác dụng với Na2CO3 tạo khí gì? Khí CO2.
Lỗi sai thường gặp
- Nghĩ glyxin không tác dụng với axit vì mang tính axit.
- Nhầm muối cacbonat với muối trung hoà thông thường.
- Quên rằng sản phẩm với HCl là muối chứa gốc ClH3N–, không phải este hay amit.
Câu hỏi thường gặp
Glyxin không tác dụng với dung dịch chất nào?
Glyxin không tác dụng với muối trung hoà như NaCl, KNO3, Na2SO4. Nó tác dụng được với axit, bazơ, ancol, HNO2 và muối cacbonat.
Vì sao glyxin tác dụng được cả với axit và bazơ?
Vì glyxin có nhóm –NH2 (tính bazơ) và nhóm –COOH (tính axit), nên có tính chất lưỡng tính.
Glyxin có làm đổi màu quỳ tím không?
Không. Phân tử glyxin có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH nên dung dịch gần như trung tính, không làm đổi màu quỳ tím.
Glyxin có phản ứng trùng ngưng không?
Có. Nhiều phân tử glyxin trùng ngưng tạo polipeptit và giải phóng nước.