Trả lời nhanh
Phương trình đã cân bằng: 4FexOy + (3x − 2y)O2 → 2xFe2O3 (điều kiện: nung nóng). Phản ứng chỉ xảy ra khi iron trong oxide chưa đạt số oxi hóa +3, tức với FeO (4FeO + O2 → 2Fe2O3) và Fe3O4 (4Fe3O4 + O2 → 6Fe2O3); Fe2O3 không phản ứng tiếp với O2.
Phương trình FexOy + O2 và điều kiện phản ứng
FexOy là cách viết tổng quát cho một oxide của iron chưa biết công thức. Trong chương trình phổ thông, FexOy có thể là FeO, Fe3O4 hoặc Fe2O3. Khi nung trong oxygen (hoặc không khí), các oxide có iron ở mức oxi hóa thấp bị oxi hóa tiếp lên Fe2O3, oxide bền nhất của iron trong không khí:
4FexOy + (3x − 2y)O2 t°→ 2xFe2O3
- Chất khử: FexOy (iron tăng số oxi hóa từ +2y/x lên +3).
- Chất oxi hóa: O2 (oxygen giảm từ 0 xuống −2).
- Điều kiện: đun nóng. Hệ số 3x − 2y phải dương, nghĩa là y/x < 3/2. Nếu FexOy là Fe2O3 thì 3x − 2y = 3·2 − 2·3 = 0: không có phản ứng.
Cân bằng FexOy + O2 bằng phương pháp thăng bằng electron
Bước 1. Xác định số oxi hóa
Trong FexOy, oxygen có số oxi hóa −2, nên số oxi hóa trung bình của iron là +2y/x (ví dụ FeO: +2; Fe3O4: +8/3). Trong Fe2O3, iron là +3. Oxygen trong O2 là 0, trong sản phẩm là −2.
Bước 2. Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử
- Quá trình oxi hóa (tính cho cả phân tử FexOy, gồm x nguyên tử Fe): xFe+2y/x → xFe+3 + (3x − 2y)e.
- Quá trình khử: O2 + 4e → 2O−2.
Bước 3. Cân bằng số electron cho – nhận
Mỗi phân tử FexOy nhường (3x − 2y) electron, mỗi phân tử O2 nhận 4 electron. Nhân quá trình oxi hóa với 4 và quá trình khử với (3x − 2y), số electron hai bên đều bằng 4(3x − 2y).
Bước 4. Đặt hệ số và kiểm tra
Đặt hệ số 4 trước FexOy, (3x − 2y) trước O2. Số nguyên tử Fe vế trái là 4x, nên cần 2x phân tử Fe2O3. Kiểm tra oxygen: vế trái 4y + 2(3x − 2y) = 6x; vế phải 2x·3 = 6x. Hai vế bằng nhau, phương trình đã cân bằng.
Cách khác: cân bằng theo hệ số đại số
Gọi phương trình là aFexOy + bO2 → cFe2O3. Bảo toàn Fe: ax = 2c. Bảo toàn O: ay + 2b = 3c. Chọn a = 4 thì c = 2x và 2b = 6x − 4y, suy ra b = 3x − 2y. Kết quả trùng với cách thăng bằng electron.
Áp dụng cho từng oxide cụ thể
| Oxide | x, y | 3x − 2y | Phương trình |
|---|---|---|---|
| FeO | 1, 1 | 1 | 4FeO + O2 → 2Fe2O3 |
| Fe3O4 | 3, 4 | 1 | 4Fe3O4 + O2 → 6Fe2O3 |
| Fe2O3 | 2, 3 | 0 | Không phản ứng |
Hiện tượng: FeO và Fe3O4 đều là chất rắn màu đen; sau khi nung trong không khí, chất rắn chuyển dần sang màu nâu đỏ của Fe2O3 và khối lượng chất rắn tăng lên (do nhận thêm oxygen). Chính vì FeO dễ bị oxi hóa nên khi điều chế FeO trong phòng thí nghiệm phải nung trong môi trường không có không khí.
Các phản ứng khác của FexOy thường gặp
Khi đã nắm cách cân bằng phương trình với O2, em có thể dùng cùng cách suy luận cho các phản ứng sau (đã kiểm tra bảo toàn từng nguyên tố):
- Khử bằng CO: FexOy + yCO t°→ xFe + yCO2
- Khử bằng H2: FexOy + yH2 t°→ xFe + yH2O
- Nhiệt nhôm: 3FexOy + 2yAl t°→ 3xFe + yAl2O3
- Với HCl: FexOy + 2yHCl → (3x − 2y)FeCl2 + (2y − 2x)FeCl3 + yH2O
- Với H2SO4 đặc, nóng: 2FexOy + (6x − 2y)H2SO4 → xFe2(SO4)3 + (3x − 2y)SO2 + (6x − 2y)H2O
- Với HNO3 loãng (tạo NO): 3FexOy + (12x − 2y)HNO3 → 3xFe(NO3)3 + (3x − 2y)NO + (6x − y)H2O
Điểm chung: hệ số (3x − 2y) luôn là số electron mà một phân tử FexOy nhường khi iron lên +3. Với Fe2O3, hệ số này bằng 0, nên Fe2O3 không tạo SO2 hay NO mà chỉ phản ứng trao đổi với acid.
Bài tập vận dụng có lời giải
Các bài dưới đây dùng Fe = 56, O = 16; thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar), 1 mol khí chiếm 24,79 L.
Ví dụ 1. Nung 7,2 g một oxide FexOy trong oxygen dư, thu được 8 g Fe2O3. Tìm công thức oxide.
Lời giải: n(Fe2O3) = 8 : 160 = 0,05 mol, suy ra n(Fe) = 0,1 mol và m(Fe) = 5,6 g. Khối lượng oxygen trong oxide ban đầu: 7,2 − 5,6 = 1,6 g, tức n(O) = 0,1 mol. Tỉ lệ x : y = 0,1 : 0,1 = 1 : 1, oxide là FeO; phương trình 4FeO + O2 → 2Fe2O3.
Ví dụ 2. Nung 23,2 g FexOy trong không khí đến khối lượng không đổi được 24 g Fe2O3. Tìm công thức oxide và thể tích O2 đã phản ứng.
Lời giải: n(Fe2O3) = 0,15 mol, nên n(Fe) = 0,3 mol, m(Fe) = 16,8 g; m(O) trong oxide = 23,2 − 16,8 = 6,4 g, n(O) = 0,4 mol. x : y = 0,3 : 0,4 = 3 : 4, oxide là Fe3O4. Khối lượng chất rắn tăng 24 − 23,2 = 0,8 g chính là khối lượng O2 đã phản ứng: n(O2) = 0,8 : 32 = 0,025 mol, V = 0,025 · 24,79 ≈ 0,62 L. Kiểm tra bằng phương trình 4Fe3O4 + O2 → 6Fe2O3: 0,1 mol Fe3O4 cần 0,025 mol O2, đúng.
Ví dụ 3. Một oxide của iron có phần trăm khối lượng Fe là 72,41%. Xác định oxide và viết phương trình khi nung nó trong oxygen.
Lời giải: 56x/(56x + 16y) = 0,7241 cho x : y ≈ 3 : 4 (thử lại: 168/232 ≈ 72,41%). Oxide là Fe3O4, phương trình 4Fe3O4 + O2 t°→ 6Fe2O3.
Ví dụ 4. Khử hoàn toàn 16 g FexOy bằng CO dư ở nhiệt độ cao, thu được 11,2 g Fe. Oxide này có phản ứng với O2 khi nung không?
Lời giải: m(O) = 16 − 11,2 = 4,8 g, n(O) = 0,3 mol; n(Fe) = 0,2 mol. x : y = 2 : 3, oxide là Fe2O3. Vì iron đã ở mức +3 (3x − 2y = 0), oxide này không phản ứng với O2.
Ví dụ 5. Hòa tan hết 6,96 g FexOy trong H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 0,015 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Tìm công thức oxide.
Lời giải: Mỗi mol FexOy nhường (3x − 2y) mol electron; mỗi mol SO2 ứng với 2 mol electron nhận. Bảo toàn electron: [6,96 : (56x + 16y)]·(3x − 2y) = 0,03. Biến đổi: 20,88x − 13,92y = 1,68x + 0,48y, suy ra 19,2x = 14,4y, x : y = 3 : 4. Oxide là Fe3O4 (0,03 mol, thể tích SO2 khoảng 0,372 L).
Lưu ý khi viết và cân bằng phương trình
- Không viết phản ứng Fe2O3 + O2; đây là lỗi hay bị trừ điểm.
- Khi thay x, y cụ thể, nếu các hệ số có ước chung thì rút gọn về số nguyên tối giản.
- Số oxi hóa +8/3 của Fe trong Fe3O4 chỉ là giá trị trung bình (oxide này chứa cả Fe+2 và Fe+3), nhưng dùng giá trị trung bình vẫn cho hệ số đúng.
- Với bài tìm công thức, hãy tính n(Fe) và n(O) riêng rồi lập tỉ lệ, đừng đoán theo khối lượng mol.
Bài tập tự luyện
- Nung 21,6 g FeO trong không khí đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được. Đáp án: 24 g Fe2O3.
- Tính thể tích O2 (điều kiện chuẩn) cần để chuyển hoàn toàn 0,2 mol Fe3O4 thành Fe2O3. Đáp án: 0,05 mol, khoảng 1,24 L.
- Cân bằng phương trình Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Đáp án: 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O.
Câu hỏi thường gặp
Fe2O3 có phản ứng với O2 không?
Không. Trong Fe2O3, iron đã có số oxi hóa +3, mức cao nhất thường gặp, nên hệ số 3x − 2y bằng 0 và không có phản ứng với oxygen.
FeO + O2 cân bằng như thế nào?
Thay x = 1, y = 1 vào phương trình tổng quát được 4FeO + O2 → 2Fe2O3 (đun nóng).
Fe3O4 + O2 tạo ra gì?
Fe3O4 bị oxi hóa thành Fe2O3 khi nung nóng: 4Fe3O4 + O2 → 6Fe2O3.
Trong phản ứng FexOy + O2, chất nào là chất khử?
FexOy là chất khử vì iron trong đó tăng số oxi hóa lên +3; O2 là chất oxi hóa vì oxygen giảm từ 0 xuống −2.
Vì sao khối lượng chất rắn tăng khi nung FeO trong không khí?
Vì chất rắn nhận thêm oxygen để chuyển thành Fe2O3; phần khối lượng tăng đúng bằng khối lượng O2 đã phản ứng.