Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng gì?

Trả lời nhanh

Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm. Một nguyên tử (thường là kim loại điển hình) nhường electron thành ion dương, nguyên tử kia (thường là phi kim điển hình) nhận electron thành ion âm; hai ion mang điện trái dấu hút nhau tạo thành liên kết.

Liên kết ion hình thành qua hai giai đoạn

  1. Hình thành ion: nguyên tử kim loại nhường electron ngoài cùng thành cation (ion dương); nguyên tử phi kim nhận electron thành anion (ion âm). Cả hai đều đạt cấu hình bền vững giống khí hiếm.
  2. Hút nhau: cation và anion mang điện tích trái dấu nên hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. Lực này chính là liên kết ion.

Vì vậy trả lời “liên kết ion tạo bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu” là chính xác nhất. Nếu đề chỉ cho các phương án như “dùng chung cặp electron” hay “nhường – nhận electron”, hãy chọn “nhường – nhận electron”, vì dùng chung electron là đặc trưng của liên kết cộng hoá trị.

Sơ đồ liên kết ion tạo thành giữa Na và Cl: Na nhường 1 electron, Cl nhận 1 electron, hai ion hút nhau
Hình 1. Liên kết ion trong NaCl: nhường – nhận electron rồi hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.

Ví dụ 1: natri clorua NaCl

Natri (Z = 11, cấu hình 2, 8, 1) nhường 1 electron: Na → Na+ + 1e, ion Na+ có cấu hình 2, 8 giống neon. Clo (Z = 17, cấu hình 2, 8, 7) nhận 1 electron: Cl + 1e → Cl−, ion Cl− có cấu hình 2, 8, 8 giống agon. Hai ion hút nhau tạo thành NaCl.

Ví dụ 2: magie oxit MgO

Magie nhường 2 electron: Mg → Mg2+ + 2e. Oxi nhận 2 electron: O + 2e → O2−. Ion Mg2+ và O2− hút nhau, tạo MgO. Điện tích hai ion cùng độ lớn nên tỉ lệ ion là 1 : 1.

Khi nào hình thành liên kết ion?

  • Thường giữa kim loại điển hình (nhóm IA, IIA) và phi kim điển hình (nhóm VIIA, VIA).
  • Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn, thường từ 1,7 trở lên.

Đặc điểm của hợp chất ion

  • Ở điều kiện thường là chất rắn, tồn tại dạng tinh thể ion.
  • Khó bay hơi, nhiệt độ nóng chảy và sôi cao.
  • Tan nhiều trong nước; dung dịch và chất nóng chảy dẫn điện, còn dạng rắn không dẫn điện vì ion bị cố định.

Phân biệt với liên kết cộng hoá trị

Tiêu chí Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị
Bản chất Lực hút tĩnh điện giữa ion trái dấu Dùng chung cặp electron
Nguyên tử tham gia Kim loại điển hình + phi kim điển hình Chủ yếu giữa các phi kim
Ví dụ NaCl, MgO, CaF2 H2O, CO2, HCl

Lỗi sai thường gặp

  • Cho rằng liên kết ion là do “dùng chung electron”.
  • Viết ion sai điện tích, ví dụ Na2+ thay vì Na+.
  • Nghĩ phân tử NaCl tồn tại riêng lẻ: thực ra là mạng tinh thể gồm rất nhiều ion Na+ và Cl− xen kẽ.

Bài tập luyện tập

  1. Chất nào chứa liên kết ion: HCl, KBr, CO2, CaO? Đáp án: KBr và CaO.
  2. Viết sơ đồ tạo thành ion của canxi và flo khi tạo CaF2. Đáp án: Ca → Ca2+ + 2e; F + 1e → F−; cần 2 ion F− cho mỗi ion Ca2+.
  3. Vì sao NaCl rắn không dẫn điện nhưng dung dịch NaCl dẫn điện? Đáp án: Ở thể rắn ion bị giữ cố định trong mạng tinh thể; khi hoà tan, ion chuyển động tự do mang điện tích.

Câu hỏi thường gặp

Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng gì?

Bằng lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm, hình thành sau khi một nguyên tử nhường electron và nguyên tử kia nhận electron.

Liên kết ion thường xảy ra giữa những nguyên tố nào?

Giữa kim loại điển hình (như Na, K, Mg, Ca) và phi kim điển hình (như Cl, F, O).

Hợp chất ion có tính chất gì đặc trưng?

Là chất rắn tinh thể, nhiệt độ nóng chảy cao, tan nhiều trong nước và dẫn điện khi nóng chảy hoặc hoà tan.

Liên kết ion khác liên kết cộng hoá trị ở điểm nào?

Liên kết ion do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu; liên kết cộng hoá trị do hai nguyên tử dùng chung cặp electron.