Cân bằng phương trình hoá học FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

Trả lời nhanh

Phương trình đã cân bằng: FexOy + 2yHCl → xFeCl2y/x + yH2O. Hệ số của HCl là 2y vì mỗi nguyên tử oxi trong oxit cần 2 nguyên tử H của axit để tạo thành 1 phân tử nước. Chỉ số 2y/x chính là hoá trị của sắt trong oxit nên công thức muối là FeCl2 hoặc FeCl3 tuỳ oxit.

Cân bằng theo từng bước

  1. Nhận biết loại phản ứng: oxit bazơ + axit → muối + nước. Hoá trị của sắt không đổi trong phản ứng.
  2. Cân bằng oxi: vế trái có y nguyên tử O trong FexOy nên vế phải cần y phân tử H2O.
  3. Cân bằng hiđro: y phân tử H2O chứa 2y nguyên tử H, vậy cần 2y phân tử HCl.
  4. Cân bằng clo và sắt: 2y nguyên tử Cl chia cho x nguyên tử Fe, mỗi nguyên tử Fe nhận 2y/x nguyên tử Cl, nên muối là FeCl2y/x với hệ số x.

Kiểm tra: Fe có x ở hai vế, O có y, H có 2y, Cl có 2y, cân bằng.

Vì sao chỉ số của Cl là 2y/x?

Trong FexOy, oxi có hoá trị II, nên tổng hoá trị của oxi là 2y, tổng này bằng hoá trị của x nguyên tử sắt. Vậy hoá trị của Fe là 2y/x. Hoá trị đó cũng là số nguyên tử Cl liên kết với mỗi nguyên tử Fe trong muối clorua. Ví dụ FeO có 2·1/1 = 2, Fe2O3 có 2·3/2 = 3.

Ví dụ áp dụng công thức tổng quát

Oxit x, y 2y/x Phương trình
FeO 1; 1 2 FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Fe2O3 2; 3 3 Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

Trường hợp đặc biệt: Fe3O4

Với x = 3, y = 4 thì 2y/x = 8/3 không phải số nguyên. Điều này cho biết Fe3O4 chứa sắt hai hoá trị (II và III), tức FeO·Fe2O3, nên cho hai muối:

Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

Kiểm tra: Fe: 3 = 1 + 2; O: 4; H: 8 = 8; Cl: 8 = 2 + 6. Công thức tổng quát chỉ dùng được khi 2y/x là số nguyên, tức oxit chỉ chứa sắt một hoá trị.

Điều kiện và hiện tượng

  • Điều kiện: dùng dung dịch HCl, thường phản ứng ở nhiệt độ thường; Fe3O4 và Fe2O3 tan nhanh hơn khi đun nóng nhẹ.
  • FeO: chất rắn màu đen tan dần, dung dịch thu được có màu lục nhạt (FeCl2).
  • Fe2O3: chất rắn màu nâu đỏ tan dần, dung dịch có màu vàng nâu (FeCl3).
  • Fe3O4: chất rắn màu đen tan dần, dung dịch có màu vàng nâu do có cả Fe2+ và Fe3+.

Mẹo nhớ và lỗi thường gặp

  • Mẹo: số HCl luôn gấp đôi số nguyên tử O của oxit; số H2O bằng số nguyên tử O.
  • Lỗi 1: viết muối FeCl3 cho mọi oxit sắt. Phải xác định hoá trị: FeO tạo FeCl2.
  • Lỗi 2: viết Fe3O4 + HCl → FeCl3 + H2O. Fe3O4 cho cả FeCl2 và FeCl3.
  • Lỗi 3: quên rằng phản ứng này không phải phản ứng oxi hoá khử, vì số oxi hoá của các nguyên tố không đổi.

Bài tập vận dụng

  1. Cho 16 gam Fe2O3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Tính khối lượng muối. Đáp án: n(Fe2O3) = 0,1 mol, n(FeCl3) = 0,2 mol, khối lượng muối = 0,2 × 162,5 = 32,5 gam; HCl cần 0,6 mol.
  2. Hoà tan hoàn toàn 23,2 gam Fe3O4 bằng HCl vừa đủ. Tính số mol HCl và khối lượng mỗi muối. Đáp án: n(Fe3O4) = 0,1 mol; n(HCl) = 0,8 mol; FeCl2 0,1 mol (12,7 gam); FeCl3 0,2 mol (32,5 gam).
  3. Một oxit sắt có hoá trị sắt là 3 và công thức FexOy. Tìm x : y. Đáp án: 2y/x = 3 nên x : y = 2 : 3, oxit là Fe2O3.

Câu hỏi thường gặp

Phương trình tổng quát của FexOy tác dụng với HCl là gì?

FexOy + 2yHCl → xFeCl2y/x + yH2O, trong đó 2y/x là hoá trị của sắt trong oxit.

FeO, Fe2O3 tác dụng với HCl tạo ra muối nào?

FeO tạo FeCl2 và nước; Fe2O3 tạo FeCl3 và nước. Cả hai đều là phản ứng trao đổi.

Vì sao Fe3O4 không dùng được công thức tổng quát?

Vì 2y/x = 8/3 không nguyên: Fe3O4 chứa cả sắt (II) và sắt (III) nên tạo hỗn hợp FeCl2 và FeCl3.

Phản ứng FexOy với HCl có phải phản ứng oxi hoá khử không?

Không. Số oxi hoá của sắt, oxi, hiđro và clo trước và sau phản ứng không đổi.