Giải Hóa học 9 Bài 22: Luyện tập chương 2 Kim loại
Hệ thống lại toàn bộ chương 2 Kim loại (Hóa 9): dãy hoạt động hóa học, tính chất của nhôm và sắt, gang – thép, sự ăn mòn kim loại, cùng các dạng bài tập có lời giải chi tiết.
Hệ thống lại toàn bộ chương 2 Kim loại (Hóa 9): dãy hoạt động hóa học, tính chất của nhôm và sắt, gang – thép, sự ăn mòn kim loại, cùng các dạng bài tập có lời giải chi tiết.
Khi nung nóng, đồng (Cu) hoá hợp với oxi tạo thành đồng(II) oxit CuO màu đen: 2Cu + O2 → 2CuO. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng và bài tập vận dụng.
Dung dịch Cu(NO3)2 có màu xanh lam, không phải màu tím hay vàng nhạt. Bài viết giải thích vì sao và cách nhớ màu các dung dịch muối kim loại thường gặp.
Trong hai dung dịch HCl và HNO3 loãng, chỉ HNO3 loãng hòa tan được đồng nhờ tính oxi hóa mạnh của ion NO3⁻ trong môi trường axit. Bài viết giải thích vì sao và tổng hợp các chất khác hay gặp phản ứng với Cu.
H3PO4 là axit ba nấc nên khi tác dụng với NaOH có thể tạo ba loại muối tuỳ tỉ lệ mol. Bài viết giúp bạn viết đúng phương trình, xét tỉ lệ và giải bài tập nhanh.
Amoni sunfat tác dụng với dung dịch KOH khi đun nóng tạo kali sunfat, khí amoniac mùi khai và nước. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, cách giải thích và bài tập vận dụng.
Nhôm sunfat tác dụng với bari clorua tạo nhôm clorua và kết tủa trắng bari sunfat. Bài viết hướng dẫn cân bằng, giải thích hiện tượng và có bài tập vận dụng.
Đồng tan được trong dung dịch sắt(III) clorua theo phản ứng Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2. Bài viết giải thích vì sao phản ứng xảy ra, hiện tượng quan sát được và cách làm bài tập liên quan.
NaAlO2 tác dụng với HCl và H2O tạo kết tủa keo trắng Al(OH)3 cùng NaCl. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, trường hợp HCl dư và bài tập vận dụng.
Sắt(III) clorua tác dụng với bạc nitrat tạo kết tủa trắng AgCl và dung dịch sắt(III) nitrat. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, phương trình ion và bài tập có đáp án.
Canxi tác dụng với khí clo khi đun nóng tạo canxi clorua: Ca + Cl2 → CaCl2. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng electron và bài tập vận dụng.
Liên kết cộng hóa trị được tạo nên nhờ các nguyên tử dùng chung electron, còn liên kết ion do lực hút tĩnh điện giữa ion trái dấu. Bài viết giúp bạn phân biệt hai loại liên kết bằng bảng so sánh, ví dụ và bài tập.
Trong dipeptit Gly-Ala, Gly là amino axit đầu N còn nhóm –NH2 tự do, Ala là amino axit đầu C còn nhóm –COOH tự do. Bài viết giải thích cách xác định đầu N, đầu C và các lỗi hay gặp.
Na2O tác dụng với dung dịch HCl tạo muối NaCl và nước theo phương trình Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, phương trình ion, cách cân bằng và bài tập vận dụng.
Anilin (C6H5NH2) là bazơ yếu nên không phản ứng với dung dịch kiềm như NaOH, KOH hay các muối trung tính. Bài viết giúp bạn phân biệt chất phản ứng và không phản ứng với anilin để làm nhanh trắc nghiệm.
Lớp N (n = 4) chứa tối đa 32 electron, tức đáp án D. Bài viết giải thích bằng hai cách, loại trừ từng phương án sai và cho bài luyện tập có đáp án.
Nhìn chung, độ dài liên kết càng ngắn thì năng lượng liên kết càng lớn và liên kết càng bền. Bài viết giải thích mối tương quan này bằng bảng số liệu, ví dụ và cả trường hợp ngoại lệ.
Cu là kí hiệu hóa học của nguyên tố đồng (số hiệu nguyên tử 29). Bài viết tóm tắt vị trí, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và cách điều chế đồng, kèm bài luyện tập có đáp án.
Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH (đun nóng) thu được glixerol và natri stearat C17H35COONa. Bài viết giải thích vì sao và đưa ra bài tập vận dụng.
Muốn biết chất nào không phải chất béo, chỉ cần kiểm tra hai điều kiện: là trieste của glixerol và gốc axit là axit béo mạch dài. Bài viết hướng dẫn loại trừ nhanh và có bài luyện tập có đáp án.
Ethanol hoà tan với nước theo mọi tỉ lệ vì cả hai đều là phân tử phân cực và giữa chúng hình thành được liên kết hydrogen. Bài viết giải thích từng ý và so sánh với các chất khác.
Fe3O4 tác dụng với CO ở nhiệt độ cao tạo ra Fe và CO2 theo phương trình Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2. Bài viết giải thích cách cân bằng, bản chất oxi hoá – khử và các dạng bài tập thường gặp.
Poli vinyl clorua (PVC) là polime trùng hợp từ vinyl clorua, công thức (–CH2–CHCl–)n, dùng rất nhiều làm ống nước, vỏ dây điện, da giả. Bài viết tóm tắt cấu tạo, tính chất, điều chế và bài tập vận dụng.
Cách so sánh tính bazơ của amin và amoniac: nhóm ankyl làm tăng, nhóm phenyl làm giảm. Trong các chất thường gặp ở đề, (CH3)2NH có tính bazơ mạnh nhất.
Nguyên tử kẽm (Zn) có nguyên tử khối 65u; hầu như toàn bộ khối lượng tập trung ở hạt nhân. Bài viết hướng dẫn tính khối lượng riêng của nguyên tử Zn và của hạt nhân Zn, kèm lời giải thích và bài luyện tập.
Đặc điểm cốt lõi của hiđrocacbon no là trong phân tử chỉ có liên kết đơn (σ) C–C và C–H. Bài viết giúp bạn nhận ra phương án đúng và loại trừ phương án sai trong mọi dạng câu hỏi tương tự.
Số hiệu nguyên tử (kí hiệu Z) của một nguyên tố hóa học bằng số proton trong hạt nhân nguyên tử. Bài viết giải thích ý nghĩa, cách tính và những chỗ học sinh hay nhầm.
Phương trình đã cân bằng là 2SO2 + O2 + 2H2O → 2H2SO4, xảy ra khi có xúc tác. Bài viết giải thích cách cân bằng, vai trò của từng chất, ý nghĩa với mưa axit và có bài tập vận dụng.
Số hiệu nguyên tử (kí hiệu Z) của một nguyên tố là số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó. Bài viết giải thích ý nghĩa, cách tính và những lỗi hay nhầm với số khối.
Al(NO3)3 tác dụng với dung dịch kiềm tạo kết tủa keo trắng Al(OH)3. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, trường hợp kiềm dư và bài tập vận dụng.