Trả lời nhanh
Fe3O4 bị khí CO khử ở nhiệt độ cao thành sắt kim loại: Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2 (điều kiện t°). Đây là phản ứng oxi hoá – khử: CO là chất khử lấy oxi của oxit sắt từ, còn Fe3O4 là chất oxi hoá. Cứ 1 mol Fe3O4 cần 4 mol CO và thu được 3 mol Fe.
Phương trình hoá học Fe3O4 + CO
Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2 (t°)
| Nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Điều kiện | Nhiệt độ cao (CO dư để khử hoàn toàn) |
| Chất tham gia | Sắt từ oxit Fe3O4 (rắn, màu đen, có từ tính) và khí CO |
| Sản phẩm | Sắt Fe (rắn, màu xám) và khí CO2 |
| Hiện tượng | Chất rắn màu đen dần chuyển sang màu xám trắng của sắt; khí thoát ra làm đục nước vôi trong |
| Loại phản ứng | Oxi hoá – khử (nhiệt luyện) |
Cân bằng phương trình theo electron
Trong Fe3O4, số oxi hoá trung bình của Fe là +8/3 (thực chất gồm 1 Fe2+ và 2 Fe3+). Ta làm theo các bước sau:
- Quá trình nhận electron: 3Fe+8/3 + 8e → 3Fe0 (3 nguyên tử Fe nhận tổng cộng 3 × 8/3 = 8 electron).
- Quá trình nhường electron: C+2 → C+4 + 2e (mỗi phân tử CO nhường 2 electron).
- Cân bằng số electron: 8 ÷ 2 = 4, nên cần 4 phân tử CO cho 1 phân tử Fe3O4.
- Hoàn thiện: Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2.
- Kiểm tra oxi: vế trái 4 + 4 = 8, vế phải 4 × 2 = 8. Đúng.
Mẹo nhanh: với phản ứng khử oxit kim loại bằng CO hoặc H2, số phân tử CO (hay H2) cần dùng đúng bằng số nguyên tử oxi trong oxit. Fe3O4 có 4 oxi nên cần 4CO, và sinh ra 4CO2.
Vì sao phản ứng xảy ra từng giai đoạn?
Trong thực tế (lò cao luyện gang), oxit sắt không bị khử thẳng thành Fe mà đi qua nhiều bước, tuỳ vùng nhiệt độ trong lò:
- 3Fe2O3 + CO → 2Fe3O4 + CO2
- Fe3O4 + CO → 3FeO + CO2
- FeO + CO → Fe + CO2
Nếu cộng các bước từ Fe3O4 (nhân phương trình cuối với 3) ta được: Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2. Vì vậy trong bài tập, nếu đề nói “khử hoàn toàn” hoặc CO dư ở nhiệt độ cao thì viết thẳng phương trình tổng; nếu đề nói “khử không hoàn toàn” thì chất rắn sau phản ứng có thể gồm Fe, FeO, Fe3O4 dư.
Các phản ứng tương tự để so sánh
| Chất khử | Phương trình |
|---|---|
| H2 | Fe3O4 + 4H2 → 3Fe + 4H2O (t° cao) |
| Al (nhiệt nhôm) | 8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe (t°) |
| C | Fe3O4 + 2C → 3Fe + 2CO2 (t° cao, C đủ để tạo CO2) |
Kiểm tra dòng Al: vế phải có 4 × 2 = 8 Al, 4 × 3 = 12 O và 9 Fe; vế trái 3 × 3 = 9 Fe, 3 × 4 = 12 O. Cân bằng.
Lỗi sai thường gặp
- Viết hệ số 1CO: nhiều bạn viết Fe3O4 + CO → Fe + CO2 rồi quên cân bằng. Hãy nhớ đếm oxi ở cả hai vế.
- Quên điều kiện t°: ở nhiệt độ thường CO không khử được Fe3O4.
- Nhầm sản phẩm là Fe2O3 hay FeO: đó chỉ là sản phẩm trung gian khi thiếu CO hoặc nhiệt chưa đủ.
- Cho CO khử oxit của kim loại mạnh: CO chỉ khử được oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động (như Fe, Zn, Cu), không khử được Al2O3, MgO, Na2O.
Bài tập vận dụng
Bài 1. Khử hoàn toàn 23,2 gam Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Tính khối lượng Fe thu được và thể tích CO (đktc) đã phản ứng.
Giải: n(Fe3O4) = 23,2 : 232 = 0,1 mol. Theo phương trình: n(Fe) = 3 × 0,1 = 0,3 mol, m(Fe) = 0,3 × 56 = 16,8 gam. n(CO) = 4 × 0,1 = 0,4 mol, V = 0,4 × 22,4 = 8,96 lít.
Bài 2. Dẫn CO qua 23,2 gam Fe3O4 nung nóng, thu được 20,0 gam chất rắn (gồm Fe và các oxit sắt). Tính thể tích CO (đktc) đã phản ứng.
Giải: Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng oxi bị CO lấy đi: 23,2 − 20,0 = 3,2 gam, tức 0,2 mol O. Mỗi CO lấy 1 nguyên tử O để thành CO2 nên n(CO) = 0,2 mol, V = 0,2 × 22,4 = 4,48 lít.
Bài 3. Khi khử hoàn toàn một lượng Fe3O4 bằng CO, thu được 0,6 mol CO2. Tính khối lượng Fe3O4 đã dùng.
Giải: Tỉ lệ Fe3O4 : CO2 = 1 : 4 nên n(Fe3O4) = 0,6 : 4 = 0,15 mol, m = 0,15 × 232 = 34,8 gam.
Ứng dụng
Phản ứng khử oxit sắt bằng CO là cơ sở của quá trình luyện gang trong lò cao: than cốc cháy tạo CO, CO khử quặng hematit (Fe2O3) hoặc manhetit (Fe3O4) thành sắt. Sắt thu được hoà tan thêm cacbon tạo thành gang, sau đó được luyện tiếp thành thép.
Câu hỏi thường gặp
Fe3O4 tác dụng với CO tạo ra gì?
Ở nhiệt độ cao, Fe3O4 + CO tạo ra sắt (Fe) và khí cacbon đioxit (CO2) theo phương trình Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2.
Trong phản ứng Fe3O4 + CO, chất nào là chất khử?
CO là chất khử vì số oxi hoá của C tăng từ +2 lên +4. Fe3O4 là chất oxi hoá vì sắt giảm từ +8/3 xuống 0.
Vì sao đôi khi phản ứng chỉ tạo FeO hoặc hỗn hợp oxit sắt?
Khi CO thiếu hoặc nhiệt độ chưa đủ cao, Fe3O4 bị khử từng bước: Fe3O4 thành FeO rồi mới thành Fe. Chất rắn sau phản ứng khi đó là hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4 dư.
Cách tính nhanh số mol CO phản ứng khi khử oxit sắt?
n(CO phản ứng) bằng n(O) bị lấy khỏi oxit, tức bằng độ giảm khối lượng chất rắn chia 16. Cũng bằng n(CO2) tạo thành.