Tác giả tác phẩm Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo: đủ 9 bài, Tập 1 và Tập 2

Trả lời nhanh

Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo có 9 bài học. Tập 1 gồm Bài 1 đến Bài 5: thần thoại, sử thi, thơ, văn bản thông tin, chèo/tuồng. Tập 2 gồm Bài 6 đến Bài 9: thơ, văn bản nghị luận với tác gia Nguyễn Trãi, truyện, văn bản nghị luận. Bấm vào tên từng văn bản bên dưới để xem tác giả, hoàn cảnh ra đời, nội dung và nghệ thuật của văn bản đó.

Cách dùng trang tác giả tác phẩm này

Trang này là mục lục tổng. Mỗi dòng dẫn tới một bài riêng, trình bày đầy đủ tác giả, xuất xứ, bố cục, giá trị nội dung và nghệ thuật của một văn bản. Bên cạnh tên bài, thầy cô ghi thêm vài từ khoá cần nhớ để các em ôn nhanh trước giờ kiểm tra.

Các em nên đi theo trình tự: đọc thể loại của cả bài học, rồi mới đọc từng văn bản. Thể loại quyết định câu hỏi đọc hiểu. Ví dụ, gặp văn bản thần thoại thì đề thường hỏi về không gian, thời gian và nhân vật thần; gặp chèo thì hỏi về nhân vật mụ, nhân vật hề, lời thoại và phần trò.

Tác giả tác phẩm Ngữ văn 10 Tập 1

Bài 1: Tạo lập thế giới (Thần thoại)

  • Thần Trụ trời: thần thoại Việt Nam, giải thích việc trời đất tách ra và núi non, sông biển hình thành.
  • Prô-mê-tê và loài người: thần thoại Hy Lạp, kể về vị thần tạo ra con người và lấy trộm lửa mang xuống cho loài người.
  • Đi san mặt đất: thần thoại của đồng bào dân tộc thiểu số, kể chuyện con người san phẳng mặt đất để sinh sống.
  • Cuộc tu bổ lại các giống vật: thần thoại Việt Nam, giải thích đặc điểm của muôn loài theo cách hồn nhiên và hóm hỉnh.

Xem thêm: Soạn bài Thần Trụ trời và Tóm tắt Thần Trụ trời.

Bài 2: Sống cùng kí ức của cộng đồng (Sử thi)

  • Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây: đoạn trích sử thi Đăm Săn của người Ê-đê, ca ngợi người anh hùng chiến đấu vì cộng đồng.
  • Gặp Ka-ríp và Xi-la: trích sử thi Ô-đi-xê của Hô-me-rơ (Hy Lạp). Đoạn này kể Uy-lít-xơ vượt qua hai quái vật biển.
  • Ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê: văn bản thông tin của tác giả Lan Anh, giúp hiểu thêm không gian văn hoá trong sử thi.
  • Đăm Săn đi chinh phục nữ thần Mặt Trời: đoạn trích tiếp theo của sử thi Đăm Săn, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên của người anh hùng.

Bài 3: Giao cảm với thiên nhiên (Thơ)

  • Hương Sơn phong cảnh: Chu Mạnh Trinh, viết theo thể hát nói. Bài thơ hoà cảm hứng thiên nhiên với cảm hứng Phật giáo.
  • Thơ duyên: Xuân Diệu, in trong tập Thơ thơ. Đây là sự giao duyên giữa thiên nhiên và lòng người.
  • Lời má năm xưa: Trần Bảo Định, đậm chất Nam Bộ, gắn tình yêu thiên nhiên với lời dạy của người mẹ.
  • Nắng đã hanh rồi: Vũ Quần Phương, cảm nhận tinh tế về thời gian và kỉ niệm qua hình ảnh nắng hanh.

Bài 4: Những di sản văn hoá (Văn bản thông tin)

  • Tranh Đông Hồ – nét tinh hoa của văn hoá dân gian Việt Nam: giới thiệu nguồn gốc, đề tài, chất liệu và kĩ thuật làm tranh.
  • Nhà hát cải lương Trần Hữu Trang khánh thành phòng truyền thống: văn bản viết theo kiểu bản tin.
  • Thêm một bản dịch “Truyện Kiều” sang tiếng Nhật: cũng là bản tin, đưa thông tin về việc giới thiệu kiệt tác của Nguyễn Du ra thế giới.
  • Lí ngựa ô ở hai vùng đất: thơ của Phạm Ngọc Cảnh, gợi giá trị của dân ca đối với đời sống tinh thần.
  • Chợ nổi – nét văn hoá sông nước miền Tây: văn bản thông tin về sinh hoạt mua bán trên sông của người Nam Bộ.

Bài 5: Nghệ thuật truyền thống (Chèo, tuồng)

  • Thị Mầu lên chùa: trích vở chèo cổ Quan Âm Thị Kính. Thị Mầu là nhân vật mụ ả lẳng lơ, mạnh dạn bày tỏ khát vọng tình yêu.
  • Huyện Trìa xử án: trích tuồng đồ Nghêu, Sò, Ốc, Hến, châm biếm bọn quan lại tham nhũng, háo sắc.
  • Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương: văn bản thông tin về một nhạc cụ đặc trưng của cải lương.
  • Xã trưởng – Mẹ Đốp: trích chèo Kim Nham, là một lớp hề chèo tiêu biểu với tiếng cười trào lộng.
  • Huyện Trìa, Đề Hầu, Thầy Nghêu mắc lỡm Thị Hến: một lớp khác của tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến.

Tác giả tác phẩm Ngữ văn 10 Tập 2

Bài 6: Nâng niu kỉ niệm (Thơ)

  • Chiếc lá đầu tiên: Hoàng Nhuận Cầm, nỗi nhớ tuổi học trò và mối tình đầu.
  • Tây Tiến: Quang Dũng, viết năm 1948. Bài thơ mang cảm hứng lãng mạn và bi tráng về người lính Tây Tiến.
  • Dưới bóng hoàng lan: truyện ngắn của Thạch Lam, nhẹ nhàng, giàu chất thơ, nói về sự trở về với ngôi nhà và kỉ niệm.
  • Nắng mới: Lưu Trọng Lư, nỗi nhớ mẹ được khơi lên từ hình ảnh nắng mới.

Bài 7: Anh hùng và nghệ sĩ (Tác gia Nguyễn Trãi)

  • Bình Ngô đại cáo: Nguyễn Trãi thay Lê Lợi viết năm 1428, sau khi đánh thắng giặc Minh. Bài cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc.
  • Thư lại dụ Vương Thông: bức thư dụ hàng tướng giặc, thể hiện tư tưởng “mưu phạt tâm công”.
  • Bảo kính cảnh giới (bài 43): thơ Nôm trong Quốc âm thi tập, bức tranh ngày hè gắn với tấm lòng vì dân.
  • Dục Thuý sơn: thơ chữ Hán, vẻ đẹp núi Dục Thuý và tâm hồn nghệ sĩ của Nguyễn Trãi.
  • Nguyễn Trãi – nhà ngoại giao, nhà hiền triết, nhà thơ: bài viết của A-ma-đu Ma-ta Mơ-bô, nguyên Tổng giám đốc UNESCO.

Bài 8: Đất nước và con người (Truyện)

  • Đất rừng phương Nam: trích tiểu thuyết của Đoàn Giỏi, vẻ đẹp thiên nhiên và con người Nam Bộ.
  • Giang: truyện ngắn của Bảo Ninh, chuyện tình nhẹ nhàng ở thời chiến.
  • Xuân về: Nguyễn Bính, bức tranh làng quê ngày xuân đậm hồn dân tộc.
  • Buổi học cuối cùng: An-phông-xơ Đô-đê (Pháp), tình yêu tiếng mẹ đẻ gắn với tình yêu đất nước.

Bài 9: Khát vọng độc lập và tự do (Văn bản nghị luận)

  • Hịch tướng sĩ: Trần Quốc Tuấn viết trước cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ hai, nhằm khích lệ tinh thần tướng sĩ.
  • Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước: bài nghị luận của Nguyễn Hữu Sơn.
  • Đất nước: thơ của Nguyễn Đình Thi, hình tượng đất nước đau thương mà quật khởi trong kháng chiến chống Pháp.
  • Tôi có một giấc mơ: diễn văn của Mác-tin Lu-thơ Kinh (1963), đòi quyền bình đẳng cho người da màu ở Mỹ.

Bảng tóm tắt thể loại theo bài học

Bài Chủ đề Thể loại trọng tâm Từ khoá phải nắm
1 Tạo lập thế giới Thần thoại Không gian vũ trụ, thời gian nguyên sơ, nhân vật thần
2 Sống cùng kí ức của cộng đồng Sử thi Người anh hùng, lời kể trang trọng, so sánh phóng đại
3 Giao cảm với thiên nhiên Thơ Hình ảnh, nhịp điệu, vần, chủ thể trữ tình
4 Những di sản văn hoá Văn bản thông tin Bản tin, phương tiện phi ngôn ngữ, cách triển khai thông tin
5 Nghệ thuật truyền thống Chèo, tuồng Lớp, nhân vật hề/mụ/lão, tiếng cười, sân khấu ước lệ
6 Nâng niu kỉ niệm Thơ Cảm xúc hoài niệm, hình ảnh gợi nhớ
7 Anh hùng và nghệ sĩ Nghị luận, tác gia Nguyễn Trãi Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng; cuộc đời Nguyễn Trãi
8 Đất nước và con người Truyện Người kể chuyện, điểm nhìn, nhân vật, chi tiết
9 Khát vọng độc lập và tự do Nghị luận Mục đích, quan điểm người viết, sức thuyết phục

Mẹo học tác giả tác phẩm nhanh, nhớ lâu

  1. Học theo bộ ba “ai – lúc nào – để làm gì”: mỗi văn bản chỉ cần nhớ tác giả, hoàn cảnh hoặc xuất xứ, và mục đích sáng tác. Ví dụ, Hịch tướng sĩ: Trần Quốc Tuấn, trước kháng chiến chống Mông – Nguyên lần hai, để khích lệ tướng sĩ.
  2. Gom theo tác gia: năm văn bản của Bài 7 đều xoay quanh Nguyễn Trãi. Hãy vẽ một sơ đồ gồm hai nhánh “anh hùng” (Bình Ngô đại cáo, Thư lại dụ Vương Thông) và “nghệ sĩ” (Bảo kính cảnh giới, Dục Thuý sơn).
  3. Đặt văn bản Việt cạnh văn bản nước ngoài: Thần Trụ trời đi với Prô-mê-tê, Đăm Săn đi với Uy-lít-xơ. So sánh giúp các em vừa nhớ, vừa có ý cho câu hỏi liên hệ.
  4. Lấy một chi tiết “đinh” cho mỗi bài: chỉ cần nhớ một hình ảnh đắt giá của mỗi văn bản, chẳng hạn ngọn lửa của Prô-mê-tê, chiếc áo the thâm phơi trong Nắng mới, cây hoàng lan trong truyện Thạch Lam. Khi làm bài, các em sẽ tự lần ra được phần còn lại.

Lỗi học sinh hay nhầm

  • Nhầm Hương Sơn phong cảnh là thơ lục bát. Thực ra bài viết theo thể hát nói.
  • Nhầm Thị Mầu lên chùa và Xã trưởng – Mẹ Đốp là tuồng. Cả hai đều là chèo. Huyện Trìa xử án mới là tuồng (tuồng đồ).
  • Cho rằng Bình Ngô đại cáo do Lê Lợi viết. Nguyễn Trãi là người thay lời Lê Lợi soạn bài cáo.
  • Gọi Ngôi nhà truyền thống của người Ê-đê là sử thi. Đây là văn bản thông tin, được đặt trong bài học để bổ trợ cho phần đọc sử thi.
  • Gộp chung hai bản tin của Bài 4 thành một văn bản. Đó là hai bản tin riêng, chỉ được in cạnh nhau.

Câu hỏi tự ôn có đáp án

Câu 1. Văn bản nào trong Bài 7 thể hiện rõ nhất tư tưởng “mưu phạt tâm công” của Nguyễn Trãi?

Đáp án: Thư lại dụ Vương Thông. Nguyễn Trãi dùng lí lẽ để chỉ ra thế cùng của quân Minh, thuyết phục đối phương ra hàng thay vì đổ máu.

Câu 2. Kể tên hai văn bản sử thi trong Bài 2 và cho biết mỗi văn bản thuộc dân tộc nào.

Đáp án: Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây thuộc sử thi của người Ê-đê (Việt Nam). Gặp Ka-ríp và Xi-la trích Ô-đi-xê của Hô-me-rơ (Hy Lạp cổ đại).

Câu 3. Điểm chung về chủ đề giữa Buổi học cuối cùng và Bài 9 là gì?

Đáp án: Cả hai cùng đề cao ý thức về độc lập và bản sắc dân tộc. Buổi học cuối cùng gửi gắm điều đó qua tình yêu tiếng mẹ đẻ, còn các văn bản Bài 9 nói trực tiếp về khát vọng độc lập, tự do.

Tài liệu Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo khác

  • Soạn văn 10 Chân trời sáng tạo
  • Giải SBT Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo
  • Đề thi Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo
  • Giải Chuyên đề Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo
  • Văn mẫu lớp 10 Chân trời sáng tạo

Câu hỏi thường gặp

Ngữ văn 10 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài học?

Sách có 9 bài học. Tập 1 gồm Bài 1 đến Bài 5 (thần thoại, sử thi, thơ, văn bản thông tin, chèo/tuồng). Tập 2 gồm Bài 6 đến Bài 9 (thơ, nghị luận với tác gia Nguyễn Trãi, truyện, nghị luận).

Bài nào trong sách học riêng về một tác gia?

Bài 7 "Anh hùng và nghệ sĩ" học về Nguyễn Trãi, gồm Bình Ngô đại cáo, Thư lại dụ Vương Thông, Bảo kính cảnh giới (bài 43), Dục Thuý sơn và bài viết của A-ma-đu Ma-ta Mơ-bô về Nguyễn Trãi.

Thị Mầu lên chùa là chèo hay tuồng?

Thị Mầu lên chùa là chèo, trích vở chèo cổ Quan Âm Thị Kính. Trong Bài 5, các văn bản tuồng là Huyện Trìa xử án và Huyện Trìa, Đề Hầu, Thầy Nghêu mắc lỡm Thị Hến, cùng trích từ tuồng đồ Nghêu, Sò, Ốc, Hến.

Học tác giả tác phẩm thế nào cho nhanh?

Với mỗi văn bản, các em nhớ ba ý: tác giả, hoàn cảnh hoặc xuất xứ, mục đích sáng tác. Sau đó thêm một chi tiết nghệ thuật tiêu biểu. Nên học theo thể loại của từng bài và so sánh văn bản Việt Nam với văn bản nước ngoài cùng bài.